Ở trường, chúng ta được học tiếng Nhật chính thống trong sách giáo khoa. Tuy nhiên, trong thực tế, qua tiếp xúc với người Nhật, đặc biệt là những bạn trẻ, bạn dễ dàng nhận thấy có một hệ thống ngôn ngữ giao tiếp của riêng họ (các bé nhà mình cũng vậy nhỉ?). Nếu nắm được một vài quy tắc nho nhỏ dưới đây, bạn có thể hiểu và nói lưu loát (“tám” vượt biên giới) với những người bạn Nhật đáng yêu của mình.
文法 NGỮ PHÁP:
1. Nếu bạn lắng nghe người Nhật trẻ nói chuyện, họ thường ít sử dụng các trợ từ 「は」「を」「へ」.
Nhưng 「の」「に」「で」 lại thường xuyên xuất hiện.
「は」「を」「へ」 … あまり使わない ⇔「の」「に」「で」…使う
2. Các dạng ですhay ます thì hiếm khi dùng. Thay vào đó là cách dùng thể ngắn 「だ」、「る」
「です」「ます」 …めったに使わない
3. 「ない⇒ ねー」 「おい⇒ねー」 「ai」「oi」⇒「ee」
Những tính từ kết thúc bằng âm đọc「ai」hay「oi」sẽ chuyển thành「ee」
Ví dụ: 面白くない (omoshirokunai) ⇒ 面白くねー (omoshirokunee): Chẳng thú vị gì cả.
飲みたい (nomitai) ⇒ 飲みてー (nomitee): Muốn uống.
すごい (sugoi) ⇒ すげー (sugee) Tuyệt quá.
おもしろい (omoshiroi) ⇒ おもしれー (omoshiree): Thú vị thật
うまい (umai) ⇒ うめー (umee) Ngon! (cái này hay nghe thấy trong mấy shows truyền hình)
4. Một vài cách dùng đặc biệt khác
あつい!(Atsui) ⇒ あち!(Achi): Nóng. (câu này thì mấy bác già quản lý chỗ mình vẫn hay than vãn)
はずかしい(Hazukashii) ⇒ はずい!(Hazui): Xấu hổ
気持ちが悪い(Kimochi ga warui) ⇒ きもい(Kimoi): Tâm trạng, tinh thần, sức khỏe không ổn.
-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-






Trả Lời Với Trích Dẫn

Bookmarks