>
kết quả từ 1 tới 3 trên 3

Ðề tài: Phân biệt 全部/ 皆/ すべて/ 残らず (Zenbu/ Mina/ Subete/ Nokorazu)

  1. #1
    Ninja
    Yuupa's Avatar


    Thành Viên Thứ: 45646
    Giới tính
    Tổng số bài viết: 149
    Thanks
    51
    Thanked 206 Times in 59 Posts

    Phân biệt 全部/ 皆/ すべて/ 残らず (Zenbu/ Mina/ Subete/ Nokorazu)

    Bạn ơi cho mình hỏi giữa ''zenbu'', "mina", "subete" và '' nokorazu'' thì khác nhau như thế nào?
    thay đổi nội dung bởi: Sayuri_chan, 14-05-2011 lúc 09:23 PM
    Chữ ký của Yuupa
    Đó là một cảm giác rất YOMOST

    Michihiko Yanai sama
    Còn 40 ngày nữa

  2. #2
    ^^ cá đổi màu ^^
    ♥ JPN's Super Lover ♥
    Sayuri_chan's Avatar


    Thành Viên Thứ: 55322
    Giới tính
    Không xác định
    Đến Từ: Phú Thọ
    Tổng số bài viết: 2,127
    Thanks
    462
    Thanked 8,599 Times in 1,653 Posts

    Phân biệt 全部/ 皆/ すべて/ 残らず (Zenbu/ Mina/ Subete/ Nokorazu)

    Trạng từ vốn không phải là một yếu tố không thể thiếu trong cấu trúc của câu. Tuy vậy, khi người nói muốn giao tiếp hiệu quả, diễn tả chi tiết một điều gì đó hay làm rõ quan điểm của mình thì lúc đó trạng từ trở nên rất quan trọng.
    Có 2 nhóm trạng từ:
    Nhóm 1: gồm những trạng từ cung cấp thông tin cho cấu trúc câu. Ví dụ như thời gian, trạng thái, mức độ và so sánh.
    Nhóm 2: là những trạng từ chỉ trạng thái, cảm xúc của người nói liên quan đến thông tin họ đưa ra. Ví dụ như phán đoán thật giả, phán đoán giá trị, phương thức truyền đạt.
    Trong topic này chọn lọc 1 số trạng từ căn bản, đồng thời so sánh với 1 số trạng từ tương đương khác. Hi vọng sẽ giúp cho các bạn hiểu rõ hơn về trạng từ trong tiếng Nhật. Từ đó nâng cao trình độ tiếng Nhật của mình.
    Mong nhận được sự góp ý của các bạn

    ______________________* o * o * o * o * ______________________

    Phần một: Các trạng từ chỉ trạng thái "Hoàn toàn"

    1. 全部/ 皆/ すべて/ 残らず (Zenbu/ Mina/ Subete/ Nokorazu)

    * Mẫu câu 1 *
    Code:
     
    アルバムの写真が火事で全部焼けてしまった。
    
    アルバムの写真が火事で焼けてしまった。
    
    アルバムの写真が火事ですべて焼けてしまった。
    
    アルバムの写真が火事で残らず焼けてしまった。
    
    Tất cả ảnh trong album đều bị cháy do hỏa hoạn.
    Ở các câu trên, album ảnh là danh từ đếm được.
    Cách dùng cho danh từ không đếm được cũng tương tự như vậy.

    * Mẫu câu 2 *
    Code:
    過去のことは全部忘れた。
    
    過去のことは忘れた。
    
    過去のことはすべて忘れた。
    
    過去のことは残らず忘れた。
    
    Tôi đã quên hết những chuyện trong quá khứ
    Các câu trên cho thấy, "zenbu", "mina", "subete", "nokorazu" đều dùng cho cả danh từ đếm được và danh từ không đếm được. Tuy nhiên, trong từng trường hợp cụ thể, cách sử dụng của chúng cũng có một số điểm khác nhau.

    A./ Trạng từ "mina" thường dùng để chỉ "người".

    Ví dụ 1:
    Code:
    今日の試験は全部良く出来ました。
    
    今日の試験は良く出来ました。
    
    今日の試験はすべて良く出来ました。
    
    今日の試験は残らず良く出来ました。
    Trong ví dụ trên, "zenbu", "subete" và "nokorazu" cho biết rằng người nói đã làm tốt tất cả các câu hỏi trong kỳ thii. Nhưng với "mina", ngoài nghĩa như trên câu đó còn có nghĩa là "tất cả mọi người tham dự kỳ thi này đều làm bài tốt"

    Khi đề cập đến con người mà muốn sử dụng các trạng từ "zenbu", "subete" hay "nokorazu", nên dùng cách nói dưới đây để tránh nhầm lẫn.

    Ví dụ 2:
    Code:
    吉田さんの意見に全部の人が賛成した。
    
    吉田さんの意見にすべての人が賛成した。
    
    吉田さんの意見に出席者は残らずが賛成した。
    
    Tất cả mọi người đều tán thành ý kiến của anh Yoshida.
    B./ Không dùng "subete" khi đề cập đến 1 vật duy nhất

    Ví dụ:
    Code:
    図書館から借りた本はすべて読みました。
     (Tôi đã đọc toàn bộ sách mượn ở thư viện)
    Nói như thế này có nghĩa là người nói đã mượn nhiều hơn một quyển sách từ thư viện và anh ta đã đọc hết chúng.
    Nếu anh ta chỉ mượn 1 quyển sách và đọc xong quyển sách đó thì trong trường hợp này, nên dùng "mina" hoặc "zenbu" như câu dưới đây.
    Code:
     図書館から借りた本は全部読みました。
    
    図書館から借りた本は読みました。
    C./ "Nokorazu" có nghĩa gốc là "không còn lại gì" hay "không có ngoại lệ"

    Ví dụ
    Code:
    1. 暖かくなって、雪が残らず解けた (Atatakaku natte, yuki ga nokorazu toketa)
       Trời đang ấm lên và tuyết đã tan hết.
    
    2. 品物は残らず売れた (Shinamono wa nokorazu ureta): hàng hóa đã được bán sạch.
    Ta có thể sử dụng "zenbu", "mina" và "subete" thay cho "nokorazu".
    Tuy nhiên, khi muốn nhấn mạnh kết quả "hoàn toàn không còn gì" thì nên dùng "nokorazu"
    Chữ ký của Sayuri_chan
    Mây của trời cứ để gió cuốn đi


    Mainichi nihongo

  3. The Following 10 Users Say Thank You to Sayuri_chan For This Useful Post:

    aoi23 (27-02-2013), bui_9x (13-05-2011), daotrang (26-01-2012), jeros (19-08-2010), Kagie (01-01-2012), kool (02-09-2010), shirogane (07-05-2011), snowdog (29-08-2010), strawberry_pie (17-10-2011), zBluemoonz (10-11-2013)

  4. #3
    Chonin


    Thành Viên Thứ: 68735
    Giới tính
    Tổng số bài viết: 18
    Thanks
    0
    Thanked 4 Times in 4 Posts
    ủng hộ chị

    sau này em sẽ đọc nài này của chị

    vì giừo em đọc em không hiểu mấy

    nhưng chị cố lên nha

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

Similar Threads

  1. Hàng Độc - Giáo trình Mina no Nihongo 2 - Tiếng Việt
    By Tuyenhd in forum Tiếng Nhật - Thông tin du học
    Trả lời: 21
    Bài mới gởi: 16-09-2013, 05:44 PM
  2. MINA quay lại với MAX
    By Taisuke in forum Tin tức Giải trí
    Trả lời: 0
    Bài mới gởi: 28-10-2008, 09:34 PM
  3. [scans] AneCan & MINA August 2008
    By Lexie in forum Namie Amuro
    Trả lời: 0
    Bài mới gởi: 23-07-2008, 09:00 PM
  4. Mina scans (November 2006)
    By Rocky Raven in forum Namie Amuro
    Trả lời: 2
    Bài mới gởi: 28-10-2006, 07:13 PM

Tags for this Thread

Bookmarks

Quyền Sử Dụng Ở Diễn Ðàn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •