第1課 : たとえる
例える:ví dụ
役に立つ:có lợi, có ích
口に出す:nói ra, thốt ra
また:và(thường dùng để chuyển đoạn)
でも:nhưng
額:trán
便利な:thuận tiện
小判:một loại tiền của Nhật ngày xưa
昔:ngày xưa
全然:hoàn toàn không
本棚:tủ sách, kệ,giá sách
並べる:sắp xếp,xếp hàng
是非:nhất định
Những chỗ cần lưu ý trong bài
いいから一人でも: 一人(だけ) でもいいですから
だれでもいいから一人でも多くの人:b ất kỳ ai nhiều hơn dù chỉ 1 người cũng được.
そんなとき: そういうとき:khi mà nói như thế.
「猫の手も借りたいほどだ」 (muốn mượn cái tay con mèo)khi muốn sự giúp đỡ của bất kỳ ai thì người nhật thường nói câu này.
Ý nói là bận rộn tới mức nếu con mèo mà giúp được tôi cũng mún nhờ, nhấn mạnh ở chỗ tồi đang rất bận
~と例えて言います:ví dụ là(đưa ra một ví dụ trong rất nhiều ví dụ)
ほど: くらい khoảng, đến mức
それほど: そんなに như thế
đến mức như thế
こう言うのです:nói như thế này.
「猫の額ほど」hẹp như cái trán mèo
失礼じゃないですか:chẳng phải là thất lễ hay sao?
世話になる( お世話になりました): đã chăm sóc cho tôi, nhưng trong bài này ko có nghĩa như thế
「猫」の世話になる便利な言い方:có cách nói thuận tiện thường dùng liên quan đến con mèo.
「猫に小判」(cho con mèo tiền) ném tiền qua cửa sổ.
「猫に小判」という言い方ほど面白 ものはないでしょう: có lẽ không có cách nói nào hay bằng cách nói 「猫に小判」(*chữ い)
「猫に一万円」: 猫に小判 (cho con mèo một vạn yên)
だけでなく:không chỉ
人と昔から生活をしてきた動物たち( た ko chỉ đi đứng, còn thể hiện tình trạng từ trước đến giờ vẫn còn tiếp tục)(chữ き)
★ Phần ngữ pháp (使いましょう)
A「~と言います」:nói là, có câu nói là
普通形
い形―い +と言います
な形―だ
名―だ
Chú ý:khi muốn dẫn trực tiếp thì không cần thêm だ trong trường hợp đứng sau danh từ hoặc tính từ đuôi な
・ まだ四月なのにとても厚いとき、「 のようだ」と言います. Đang là tháng tư mà trời rất nóng thì có câu nói là giống như mùa hè.(khác với khí hậu bốn mùa ở hà nội, mùa xuân ở NB bắt đầu từ tháng 3 đến 5 còn mùa hè từ tháng 6 đến Cool (chữ ko thấy là natsu :mùa hè )
・お金を無駄にしたとき、「猫に小 」と言います。khi mà lãng phí tiền thì người ta thường nói 「猫に小判」(cho tiền con mèo) (chữ ko thấy là ban trong koban )
B「たとえ~ても」giả sử, dẫu cho, (cho dù có nỗ lực cũng khó lòng đạt được kết quả tốt đẹp)
動―ても
たとえ+ い形―くても
な形―でも
名―でも
・たとえタクシーで行っても、時間 間に合うとは思えません。giả sử dù có đi taxi thì tôi cũng ko nghĩ là kịp giờ (chữ ko thấy là に)
・たとえ低い点をもらっても。それ どこまるとは思えません。giả sử dù có nhận được điểm kém thì tôi nghĩ cũng ko đến nỗi phải khổ sở như thế.(それほどこまるとは思えませ )
C「~ほど~はない」so sánh ko bằng
[動―辞書形]
+ほど
[名]
・いろいろな言葉を習いましたが、 本語ほど
むずかしくて覚える言葉はないと思います。tôi đã học rất nhiều ngôn ngữ nhưng ko có cái nào khó nhớ như tiếng nhật (ko có chữ )
ちょっと文法に気をつけて
・ 人間と一緒に生活してきた動物はい いろありますが、犬ほど忠実な動物 ないでしょう。có rất nhiều con vật cho đến giờ vẫn cùng sinh sống với con người nhưng ko có con vật nào trung thành như con cún.(chữ ろ trong いろいろ )
・戦争ほど悲惨なものはない。ko có cái gì bi thảm bằng chiến tranh.
・彼女ほど頭のいい人には会ったこ はない。tôi chưa gặp người nào thông minh như cô ấy.(chữ と)
☆[~ほどだった]〈程度を表す〉đ ến mức
[動―辞書形/ない形―ない]
[い形―い]
[な形―な] +ほど
[名]
・
おかしくて、おなかが痛くなるほどだった。vui đến mức đau cả bụng.(chữ do )
=>”おもしろくて”のほうがいいんじ ゃない?
=>’おかしくて’ は 意味がち っと悪いんじゃない?
・寒くて、手が冷たくなるほどだっ 。lạnh đến mức cóng cả tay.( chữ た)
・久しぶりに国の母声を聞いて、う しくて泣きたいほどだった。lâu lắm rồi mới nghe tiếng mẹ đẻ vui đến mức muốn khóc.(lưu học sinh) ( chữ れ)
・和
にも言いたいことが山ほどある。chuyện tôi muốn nói nhiều như núi.
=>”は”のほうがいいんじゃない?
・子供をなくしたご両親の悲しみが たいほどわかる。tôi hiểu nỗi buồn đến nhường nào của những cha mẹ mất con.(buồn đến mức đau) (chữ i)
Mong nó giúp ích cho bạn nào đang học hay chuẩn bị học lên trung cấp.kekeke



sorry mình post mà có nhìu chỗ ko thấy quá ,hic đánh lại mấy lần ko được đành thêm phía sau mong mọi người thông cảm




Bookmarks