>
Trang 1/2 1 2 cuốicuối
kết quả từ 1 tới 10 trên 18

Ðề tài: giáo trình chukyu kara manabu

  1. #1
    Fansubs Friends
    roloksac's Avatar


    Thành Viên Thứ: 30376
    Giới tính
    Tổng số bài viết: 26
    Thanks
    5
    Thanked 17 Times in 4 Posts

    giáo trình chukyu kara manabu

    第1課 : たとえる

    例える:ví dụ
    役に立つ:có lợi, có ích
    口に出す:nói ra, thốt ra
    また:và(thường dùng để chuyển đoạn)
    でも:nhưng
    額:trán
    便利な:thuận tiện
    小判:một loại tiền của Nhật ngày xưa
    昔:ngày xưa
    全然:hoàn toàn không
    本棚:tủ sách, kệ,giá sách
    並べる:sắp xếp,xếp hàng
    是非:nhất định


    Những chỗ cần lưu ý trong bài
    いいから一人でも: 一人(だけ) でもいいですから
    だれでもいいから一人でも多くの人:b ất kỳ ai nhiều hơn dù chỉ 1 người cũng được.
    そんなとき: そういうとき:khi mà nói như thế.
    「猫の手も借りたいほどだ」 (muốn mượn cái tay con mèo)khi muốn sự giúp đỡ của bất kỳ ai thì người nhật thường nói câu này.
    ~と例えて言います:ví dụ là(đưa ra một ví dụ trong rất nhiều ví dụ)
    ほど: くらい khoảng, đến mức
    それほど: そんなに như thế
    こう言うのです:nói như thế này.
    「猫の額ほど」hẹp như cái trán mèo
    失礼じゃないですか:chẳng phải là thất lễ hay sao?
    世話になる( お世話になりました): đã chăm sóc cho tôi, nhưng trong bài này ko có nghĩa như thế
    「猫」の世話になる便利な言い方:có cách nói thuận tiện thường dùng liên quan đến con mèo.
    「猫に小判」(cho con mèo tiền) ném tiền qua cửa sổ.
    「猫に小判」という言い方ほど面白 ものはないでしょう: có lẽ không có cách nói nào hay bằng cách nói 「猫に小判」(*chữ い)
    「猫に一万円」: 猫に小判 (cho con mèo một vạn yên)
    だけでなく:không chỉ
    人と昔から生活をしてきた動物たち( た ko chỉ đi đứng, còn thể hiện tình trạng từ trước đến giờ vẫn còn tiếp tục)(chữ き)

    ★ Phần ngữ pháp (使いましょう)

    A「~と言います」:nói là, có câu nói là
    普通形
    い形―い +と言います
    な形―だ
    名―だ
    Chú ý:khi muốn dẫn trực tiếp thì không cần thêm だ trong trường hợp đứng sau danh từ hoặc tính từ đuôi な
    ・ まだ四月なのにとても厚いとき、「 のようだ」と言います. Đang là tháng tư mà trời rất nóng thì có câu nói là giống như mùa hè.(khác với khí hậu bốn mùa ở hà nội, mùa xuân ở NB bắt đầu từ tháng 3 đến 5 còn mùa hè từ tháng 6 đến Cool (chữ ko thấy là natsu :mùa hè )
    ・お金を無駄にしたとき、「猫に小 」と言います。khi mà lãng phí tiền thì người ta thường nói 「猫に小判」(cho tiền con mèo) (chữ ko thấy là ban trong koban )

    B「たとえ~ても」giả sử, dẫu cho, (cho dù có nỗ lực cũng khó lòng đạt được kết quả tốt đẹp)

    動―ても
    たとえ+ い形―くても
    な形―でも
    名―でも

    ・たとえタクシーで行っても、時間 間に合うとは思えません。giả sử dù có đi taxi thì tôi cũng ko nghĩ là kịp giờ (chữ ko thấy là に)
    ・たとえ低い点をもらっても。それ どこまるとは思えません。giả sử dù có nhận được điểm kém thì tôi nghĩ cũng ko đến nỗi phải khổ sở như thế.(それほどこまるとは思えませ )

    C「~ほど~はない」so sánh ko bằng
    [動―辞書形]
    +ほど
    [名]

    ・いろいろな言葉を習いましたが、 本語ほどむずかしくて覚える言葉は いと思います。tôi đã học rất nhiều ngôn ngữ nhưng ko có cái nào khó nhớ như tiếng nhật (ko có chữ )
    ・ 人間と一緒に生活してきた動物はい いろありますが、犬ほど忠実な動物 ないでしょう。có rất nhiều con vật cho đến giờ vẫn cùng sinh sống với con người nhưng ko có con vật nào trung thành như con cún.(chữ ろ trong いろいろ )
    ・戦争ほど悲惨なものはない。ko có cái gì bi thảm bằng chiến tranh.
    ・彼女ほど頭のいい人には会ったこ はない。tôi chưa gặp người nào thông minh như cô ấy.(chữ と)
    ☆[~ほどだった]〈程度を表す〉đ ến mức
    [動―辞書形/ない形―ない]
    [い形―い]
    [な形―な] +ほど
    [名]

    ・おかしくて、おなかが痛くなるほ だった。vui đến mức đau cả bụng.(chữ do )
    ・寒くて、手が冷たくなるほどだっ 。lạnh đến mức cóng cả tay.( chữ た)
    ・久しぶりに国の母声を聞いて、う しくて泣きたいほどだった。lâu lắm rồi mới nghe tiếng mẹ đẻ vui đến mức muốn khóc.(lưu học sinh) ( chữ れ)
    ・和にも言いたいことが山ほどある chuyện tôi muốn nói nhiều như núi.
    ・子供をなくしたご両親の悲しみが たいほどわかる。tôi hiểu nỗi buồn đến nhường nào của những cha mẹ mất con.(buồn đến mức đau) (chữ i)
    Mong nó giúp ích cho bạn nào đang học hay chuẩn bị học lên trung cấp.kekeke
    sorry mình post mà có nhìu chỗ ko thấy quá ,hic đánh lại mấy lần ko được đành thêm phía sau mong mọi người thông cảm
    thay đổi nội dung bởi: roloksac, 13-04-2009 lúc 10:22 PM

  2. The Following 9 Users Say Thank You to roloksac For This Useful Post:

    bebi (12-09-2009), honganh78 (01-03-2013), NatsuYuki (03-12-2009), nguyencuong1101 (24-06-2009), pisco (18-05-2009), taumiakio (18-04-2013), teukie193 (21-02-2011), thanlancuttay (17-05-2009), yeuthamhangxom (22-05-2009)

  3. #2
    Chonin


    Thành Viên Thứ: 16839
    Giới tính
    Tổng số bài viết: 6
    Thanks
    0
    Thanked 1 Time in 1 Post

    Hi!

    Trích Nguyên văn bởi roloksac View Post
    第1課 : たとえる

    例える:ví dụ
    役に立つ:có lợi, có ích
    口に出す:nói ra, thốt ra
    また:và(thường dùng để chuyển đoạn)
    でも:nhưng
    額:trán
    便利な:thuận tiện
    小判:một loại tiền của Nhật ngày xưa
    昔:ngày xưa
    全然:hoàn toàn không
    本棚:tủ sách, kệ,giá sách
    並べる:sắp xếp,xếp hàng
    是非:nhất định


    Những chỗ cần lưu ý trong bài
    いいから一人でも: 一人(だけ) でもいいですから
    だれでもいいから一人でも多くの人:b ất kỳ ai nhiều hơn dù chỉ 1 người cũng được.
    そんなとき: そういうとき:khi mà nói như thế.
    「猫の手も借りたいほどだ」 (muốn mượn cái tay con mèo)khi muốn sự giúp đỡ của bất kỳ ai thì người nhật thường nói câu này.
    Ý nói là bận rộn tới mức nếu con mèo mà giúp được tôi cũng mún nhờ, nhấn mạnh ở chỗ tồi đang rất bận
    ~と例えて言います:ví dụ là(đưa ra một ví dụ trong rất nhiều ví dụ)
    ほど: くらい khoảng, đến mức
    それほど: そんなに như thế đến mức như thế
    こう言うのです:nói như thế này.
    「猫の額ほど」hẹp như cái trán mèo
    失礼じゃないですか:chẳng phải là thất lễ hay sao?
    世話になる( お世話になりました): đã chăm sóc cho tôi, nhưng trong bài này ko có nghĩa như thế
    「猫」の世話になる便利な言い方:có cách nói thuận tiện thường dùng liên quan đến con mèo.
    「猫に小判」(cho con mèo tiền) ném tiền qua cửa sổ.
    「猫に小判」という言い方ほど面白 ものはないでしょう: có lẽ không có cách nói nào hay bằng cách nói 「猫に小判」(*chữ い)
    「猫に一万円」: 猫に小判 (cho con mèo một vạn yên)
    だけでなく:không chỉ
    人と昔から生活をしてきた動物たち( た ko chỉ đi đứng, còn thể hiện tình trạng từ trước đến giờ vẫn còn tiếp tục)(chữ き)

    ★ Phần ngữ pháp (使いましょう)

    A「~と言います」:nói là, có câu nói là
    普通形
    い形―い +と言います
    な形―だ
    名―だ
    Chú ý:khi muốn dẫn trực tiếp thì không cần thêm だ trong trường hợp đứng sau danh từ hoặc tính từ đuôi な
    ・ まだ四月なのにとても厚いとき、「 のようだ」と言います. Đang là tháng tư mà trời rất nóng thì có câu nói là giống như mùa hè.(khác với khí hậu bốn mùa ở hà nội, mùa xuân ở NB bắt đầu từ tháng 3 đến 5 còn mùa hè từ tháng 6 đến Cool (chữ ko thấy là natsu :mùa hè )
    ・お金を無駄にしたとき、「猫に小 」と言います。khi mà lãng phí tiền thì người ta thường nói 「猫に小判」(cho tiền con mèo) (chữ ko thấy là ban trong koban )

    B「たとえ~ても」giả sử, dẫu cho, (cho dù có nỗ lực cũng khó lòng đạt được kết quả tốt đẹp)

    動―ても
    たとえ+ い形―くても
    な形―でも
    名―でも

    ・たとえタクシーで行っても、時間 間に合うとは思えません。giả sử dù có đi taxi thì tôi cũng ko nghĩ là kịp giờ (chữ ko thấy là に)
    ・たとえ低い点をもらっても。それ どこまるとは思えません。giả sử dù có nhận được điểm kém thì tôi nghĩ cũng ko đến nỗi phải khổ sở như thế.(それほどこまるとは思えませ )

    C「~ほど~はない」so sánh ko bằng
    [動―辞書形]
    +ほど
    [名]

    ・いろいろな言葉を習いましたが、 本語ほどむずかしくて覚える言葉はないと思います。tôi đã học rất nhiều ngôn ngữ nhưng ko có cái nào khó nhớ như tiếng nhật (ko có chữ ) ちょっと文法に気をつけて
    ・ 人間と一緒に生活してきた動物はい いろありますが、犬ほど忠実な動物 ないでしょう。có rất nhiều con vật cho đến giờ vẫn cùng sinh sống với con người nhưng ko có con vật nào trung thành như con cún.(chữ ろ trong いろいろ )
    ・戦争ほど悲惨なものはない。ko có cái gì bi thảm bằng chiến tranh.
    ・彼女ほど頭のいい人には会ったこ はない。tôi chưa gặp người nào thông minh như cô ấy.(chữ と)
    ☆[~ほどだった]〈程度を表す〉đ ến mức
    [動―辞書形/ない形―ない]
    [い形―い]
    [な形―な] +ほど
    [名]

    おかしくて、おなかが痛くなるほどだった。vui đến mức đau cả bụng.(chữ do )
    =>”おもしろくて”のほうがいいんじ ゃない?
    =>’おかしくて’ は 意味がち っと悪いんじゃない?

    ・寒くて、手が冷たくなるほどだっ 。lạnh đến mức cóng cả tay.( chữ た)
    ・久しぶりに国の母声を聞いて、う しくて泣きたいほどだった。lâu lắm rồi mới nghe tiếng mẹ đẻ vui đến mức muốn khóc.(lưu học sinh) ( chữ れ)
    ・和にも言いたいことが山ほどある。chuyện tôi muốn nói nhiều như núi.
    =>”は”のほうがいいんじゃない?
    ・子供をなくしたご両親の悲しみが たいほどわかる。tôi hiểu nỗi buồn đến nhường nào của những cha mẹ mất con.(buồn đến mức đau) (chữ i)
    Mong nó giúp ích cho bạn nào đang học hay chuẩn bị học lên trung cấp.kekeke
    sorry mình post mà có nhìu chỗ ko thấy quá ,hic đánh lại mấy lần ko được đành thêm phía sau mong mọi người thông cảm
    Nhìn sơ qua, thấy có mấy chỗ hơi lạ lạ, nhưng nhìn chung rất ổn, がんばって
    thay đổi nội dung bởi: tranvietha, 13-04-2009 lúc 11:04 PM

  4. The Following User Says Thank You to tranvietha For This Useful Post:

    truongtue (24-11-2010)

  5. #3
    Fansubs Friends
    roloksac's Avatar


    Thành Viên Thứ: 30376
    Giới tính
    Tổng số bài viết: 26
    Thanks
    5
    Thanked 17 Times in 4 Posts
    hic cảm ơn bạn đã lưu ý vài chỗ cho mình nhung ở câu
    watashi ni mo itai koto ga yamahodo aru
    thì câu ấy có ý nói là ở chỗ tui đây này cũng có việc mún nói nhiều như núi zậy
    mình ko dùng ha vì nó chỉ đơn thuần nói là tôi thì như thế thôi
    nhưng dùng nimo thì sẽ nhấn mạnh tui cũng
    và ni là di cùng với aru đó bạn
    thank ban nhìu hy vọng bạn típ tục ủng hộ

  6. #4
    Chonin


    Thành Viên Thứ: 14069
    Giới tính
    Tổng số bài viết: 16
    Thanks
    1
    Thanked 195 Times in 10 Posts
    ai có đáp án phần nghe của giáo trình nầy ko? vui lòng scan post lên với. お願いいたします。

  7. #5
    Ronin
    Pu_Jif's Avatar


    Thành Viên Thứ: 955
    Giới tính
    Nữ
    Đến Từ: TP Hà Nội
    Tổng số bài viết: 475
    Thanks
    805
    Thanked 108 Times in 34 Posts
    kái này cứ ra mấy chỗ bán sách ở cổng trường ĐH HN có sách hết mà, kèm kả kotae lun

  8. #6
    Fansubs Friends
    roloksac's Avatar


    Thành Viên Thứ: 30376
    Giới tính
    Tổng số bài viết: 26
    Thanks
    5
    Thanked 17 Times in 4 Posts
    第2課

    新しい言葉

    招待状:thiệp mời
    クラブ :club(câu lạc bộ)
    ずっと:mãi mãi,hoàn toàn
    決まる:quyết định(nghĩa trong bài có thể hiểu là những từ khó đã được qui định từ xưa)
    にこにこする:tươi cười,cười mỉm
    広告:quảng cáo
    直す:chỉnh sửa
    (1) DK:dinning kitchen(phòng ăn cộng với phòng bếp)
    マンション :căn hộ
    (六) 畳 :sáu chiếu tatami
    (一) 間 :heya cái phòng
    国際 : quốc tế
    大丈夫 :ko vấn đề
    家庭 :gia đình
    しばらく :một lúc,một lát,trong lúc này,một thời gian dài
    ご ぶさたする Lâu rồi ko gặp(thường là trong văn viết,còn khi lâu ngày không gặp một người bạn người nhật vẫn thường nói shibaraku desu ne)
    さて : câu này dùng để chuyển đề tài,chuyển đoạn
    過ぎる : trôi qua
    思い出 :kỉ niệm
    始める : bắt đầu
    紀年 : kỉ niệm
    知らせる :thông báo
    どうか : dùng để mời mọc giống như douzo nhưng mà trang trọng lịch sự hơn nhiều
    楽しみにする :dùng khi mong chờ một điều gì đó tốt đẹp
    日時 : ngày giờ
    場所 :địa điểm
    会館 : hội quán

    文法
    A1 「~ことにした」 quyết định cái gì đó(ở đây phải là chính người nói quyết định một sự việc nào đó chứ không phải do ai khác quyết định cho mình)
    私は今度の休みに英語のクラブにい ことにしました。vào ngày nghỉ tới tôi quyết định sẽ đi câu lạc bộ tiếng anh(ku)
    私はあした早く起きることにしまし 。ngày mai tôi quyết định sẽ dạy sớm
    * chú ý : hành động ở đây có thể chưa xảy ra mà sẽ xảy ra trong tương lai gần nhưng quyết định của mình là đã có rồi nên phải để quá khứ là koto ni shita.(ta)
    A2
    いつ国へ帰るのですか? khi nào bạn về nước?
    今年の8 月、国へ帰ることにしました。 tháng tám năm nay tôi quyết định sẽ về nước
    今度の日曜日には、何をするのです 。Bạn định làm gì vào chủ nhật tuần tới
    友達と博物館を見に行くことにした tôi sẽ đi thăm viện bảo tàng cùng bạn
    B1「~よう」dường như,như là , thiên về cảm giác chủ quan của người nói
    あの人と話をすると、妹と話してい ようで嬉しいです。hễ mà nói chuyện với người đấy tôi cảm thấy rất vui như là đang nói chuyện với em gái tôi(ru)
    あのレストランがなくなると、家が くなるようでさびしいです。cái nhà hang đó mà ko có thì tôi thấy buồn cứ như là mình ko có nhà(na)
    手紙がこないと、忘れたようでかな くなります. Thư mà ko đến thì tôi trở nên buồn cứ như bị ai đó bỏ quên(shi)
    この音楽を聞くと、国へ帰ったよう 楽しくなります。hễ cứ nghe bản nhạc này tôi lại cảm thấy vui sướng như được trở về quê hương.(de)
    あの人に会うと、母に会ったようで 元気になります。cứ gặp ngưới ấy tôi cảm thấy vui vẻ như được gặp mẹ
    B2
    電話をもらうと、薬を飲ませてもら たようで、元気になります。cứ nhận được điện thoại tôi lại cảm thấy khoẻ giống như ai đó đang cho uống thuốc(moratta)
    あの人と話すと、しかられたようで いやになります。nói chuyện với người đó tôi lại trở nên bực bội cứ như là đã bị ai đó mắng

  9. The Following 4 Users Say Thank You to roloksac For This Useful Post:

    NatsuYuki (03-12-2009), nguyencuong1101 (24-06-2009), pisco (18-05-2009), thanlancuttay (17-05-2009)

  10. #7
    Shokunin
    thanlancuttay's Avatar


    Thành Viên Thứ: 17355
    Giới tính
    Tổng số bài viết: 27
    Thanks
    6
    Thanked 64 Times in 14 Posts
    Ở phần từ vựng bài 2, chỗ từ 記念 kỉ niệm bị viết thành 記年
    Ngoài ra từ どうか còn dùng để biểu hiện tâm trạng tha thiết van xin, cầu khẩn, nhờ vả ai đó.
    どうか お願いします
    Với lại diễn đàn hình như bị lỗi font tiếng nhật nên bài viết dễ bị biến thành ô vuông, bạn có thể khắc phục bằng cách những chỗ có ô vuông thì dùng phím space cách ra.
    Cố gắng post bài bạn nhé. Gambatte

  11. The Following User Says Thank You to thanlancuttay For This Useful Post:

    NatsuYuki (03-12-2009)

  12. #8
    Chonin


    Thành Viên Thứ: 44215
    Giới tính
    Tổng số bài viết: 10
    Thanks
    3
    Thanked 4 Times in 2 Posts
    arigatoo gozaimasu!
    ganbatte ne!

  13. #9
    Chonin


    Thành Viên Thứ: 44215
    Giới tính
    Tổng số bài viết: 10
    Thanks
    3
    Thanked 4 Times in 2 Posts
    ừm. chủ topic đi rồi à.để mình viét tiếp mấy bài sau nhé,mod có phản đối gì không ạ?

  14. #10
    Chonin


    Thành Viên Thứ: 21927
    Giới tính
    Tổng số bài viết: 4
    Thanks
    5
    Thanked 4 Times in 2 Posts
    ủa, sxao hok viet nua b.Min dang hoc nà

Trang 1/2 1 2 cuốicuối

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

Similar Threads

  1. Tôn giáo Nhật Bản
    By Nelvil in forum Tìm hiểu Nhật Bản
    Trả lời: 4
    Bài mới gởi: 29-12-2011, 11:25 AM
  2. Giáo dục Nhật Bản – những chuẩn mực của thành công
    By Kasumi in forum Tìm hiểu Nhật Bản
    Trả lời: 0
    Bài mới gởi: 30-01-2009, 01:32 PM
  3. Trả lời: 0
    Bài mới gởi: 02-07-2008, 01:52 PM

Bookmarks

Quyền Sử Dụng Ở Diễn Ðàn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •