Sẽ update hàng tuần, cách học dễ hiểu, đơn giản từ cách dùng động từ đến cách đếm, ngày, tháng... Có chỗ nào khó hiểu thì hỏi, douzo.
Động từ
Với "Giáo trình" do Sawyer_Minaku - sensei (amuro-namie.com) soạn ra, dịch bởi tui. Sorry sensei nghen, tại thấy bài này hay quá.
Ai muốn bản tiếng Anh liên hệ tui để lấy.
Cái này có vẻ rất là khó để chỉ giáo, có rất nhiều thứ để học nên tôi hứa là sẽ chỉ mấy bạn theo phương cách đơn giản nhất.
Mua - kau
Đi - aruku
Vay - kasu
Chờ - matsu
Chơi - asobu
Vội vã - isogu
Đọc - yomu
Trả lại - kaeru
Ăn - taberu
Xem - miru
Mượn - kariru
Có 1 định dạng nữa cho tất cả các từ trên sẽ làm cho nó thêm lịch sự và nó được sử dụng nhiều hơn trong thực tế. Để tạo ra từ đó, lấy phần 'u' ở cuối và thêm 'imasu'.
Ví dụ:
Rời khỏi- ikimasu(tổng quát) itekimasu (nghĩa:: "Tôi đi đây")
Về nhà (trở về)- kaerimasu
Uống- nomimasu
Đọc- yomimasu
Và hãy đoán dạng thứ 3 của những động từ này, đó là những từ phủ định những từ ở trên (bạn không, đã không làm 1 cái gì đó). Ở cuối từ, thêm 'masen'.
Ví dụ:
Đã không rời khỏi (didn't leave) - ikimasen
Đã không ăn (didn't eat) - tabemasen
Không hiểu - wakarimasen
Chờ phần cuối của cách dùng động từ hả? Chưa tới đâu. Bây giờ ta sẽ học về thì quá khứ, hehehe... Ở cuối động từ, thêm 'mashita' để làm thì quá khứ. Bây giờ hảy nhập phủ định và quá khứ lại. Bạn có thể đoán cách viết của câu "Tôi đã không ăn sáng" không?
"Sawako wa asagohan wo tabemasen deshita."
'Desu' dùng giống với cách dùng động từ to be trong tiếng Anh (am, is, are). "Kare wa Tanaka-san desu" nghĩa là "He is Mr. Tanaka"; "Sono gakkou wa furui desu" nghĩa là "That school is old."
Dựa trên từ 'desu', ta có từ 'da' (từ thường dùng ở trẻ con hay ở những chỗ tự nhiên như gần bạn bè, gia đình)
"Nhìn con chó dễ thương đó kìa!" Có thể được dịch là "Mite o kawaii inu desu!" sẽ trở thành "Mite! Kawaii inu da!" (sorry to change your words >_<). Thậm chí nếu bạn ko dùng 'da' hay 'desu', câu văn cũng ko bị rối. Bạn có thể đã nghe những thời than vãn hay tuyên bố chuyện gì đó mà không dùng 'da' hay 'desu'.
Để nói về 1 thứ đang sống và tồn tại, dùng 'iru' hay 'aru'. Ví dụ như khi nói "Có Sawako ở đây không?" bạn có thể nói "Sawako wa iru?" hay lịch sự hơn là "Sawako-san wa imasu ka?" trong tình huống bạn đang nói chuyện với mẹ của Sawako chẳng hạn; bà ta sẽ trả lời "Hai, Sawako-chan wa iru yo". Nếu bạn nói về đồ vật, dùng 'aru'. Để nói 1 câu phủ định (mẹ của Sawako nói rằng cô ta không có ở nhà), bà ta sẽ trả lời "Sumimasen ga, Sawako-chan wa imasen". Bạn có thấy tôi đã bỏ 'ru' và thay bằng 'masen' chứ? Cách dùng tương tự giữa 'aru' và 'arimasen'.






Trả Lời Với Trích Dẫn


Bookmarks