Các chàng trai của japanese101 rất ga-lăng, luôn nhường nhịn các bạn gái. Không chỉ anh Peter mà anh Kaze cũng thường xuyên bị chị Natsuko bắt nạt 
Mrs.Cow & cún ghi lại được gần đúng hết, chỉ có 1 vài chỗ sai (không trùng nhau --> ko nhìn bài của nhau :agree: ). mo*hoa sẽ sửa chỗ sai của từng bạn nhé.
Trước tiên là bài của Mrs.Cow
さくら: この 赤い 靴は 素敵 よ ね。->
この 赤い 靴 素敵 よ ね
初見: そう ね。
さくら: ピーター、 この 赤い 靴は 素敵。
ピーター: はい、素敵 だ よ。
さくら: やっぱり、素敵 じゃない。
初見: この ドレスは きれい だ よ 。->
この ドレスは きれい よ ね
さくら: そう だ ね。
初見: ピーター、この 青い ドレスは れい。
ピーター: はい、きれい だ よ。
さうらと 初見: やっぱり、きれい じゃない。
さくら: この 白い ジャケットは どう。
ピーター: 素敵 じゃ ない。
さくらと 初見: えええ
初見: これ は とても きれい だ よ
さくら: やっぱろ、ピーターは せんす な だ よ。->
やっぱり、ピーターは センス ない よ ね
Bài của cún
Sakura: この 赤い くつ 素敵 よ ね!
Hatsumi: そう ね
Sakura: ピーター 、この 赤い くつ は 素敵?
Piitaa: はい、 素敵 だよ.
S&H: やっぱり、 素敵 じゃない。
Hatsumi: この 青い ドレス は きれい よね。
Sakura: そう だ ね。
Hatsumi: ピーター 、この 青い ドレス は きれい?
Piitaa: はい、 きれい だ よ。
S&H: やっぱり、 きれい じゃない。
Sakura: この 白い ジャケット どう?
Piitaa: 素敵 じゃない.
S&H: ehhhh
Hatsumi: これは とても きれい だ よ
Sakura: やっぱり、 ピーター センス じゃない よ ね!->->
やっぱり、ピーターは センス ない よ ね
*Trong câu lịch sự ta có: "センス が ありません", chú ý dạng phủ định thân mật của động từ "ある" là "ない". "じゃない" là dạng phủ định của "じゃある" dùng cho na-tính từ và danh từ với nghĩa "không là.."
*
Bài 39 - Bảo tàng mĩ thuật
Audio Bài 36 -> Bài 40
Code:
http://www.japanesepod101.com/index.php?cat=1&order=asc&paged=8
Hội thoại (1:25)
Kanji
ピーター: 日本の 美術館は 初めて です。
一徳: 私も。日本人 です けど、今日が 初めて です。
さくら: 今日は クロード モネ の 展覧会 です。有名な 作品 が いっぱい あります。
( どうぞ、お入りください )
さくら: ここです。これ、これ。この 絵は 素晴らしい です。黄色と 白と 緑の コントラストが 素晴らしい です。
一徳: ぞうですね。きれい で 素敵 で とても 好き です。
さくら: これは 私の 一番 好きな 作品 です。
ピーター: まあ、悪くない です。
さくら: やっぱり、ピーターは センスが ありません。
Kana
ピーター: にほんの びじゅつかんは はじめて です。
かずのり: わたしも。にほんじん です けど、きょうが はじめて です。
さくら: きょうは クロード モネ の てんらんかい です。ゆうめいな さくひんが いっぱい あります。
( どうぞ、おはいりください )
さくら: ここです。これ、これ。この えは すばらしい です。きいろと しろと みどりの コントラスト が すばらしいです。
かずのり: ぞうですね。きれい で すてき で とても すき です。
さくら: これは わたしの いちばん すきな さくひん です。
ピーター: まあ、わるくない です。
さくら: やっぱり、ピーターは センスが ありません。
Romaji
Piitaa: Nihon no bijutsukan wa hajimete desu.
Kazunori: Watashi mo. Nihonjin desu kedo, kyou ga hajimete desu.
Sakura: Kyou wa Kuroodo Mone no tenrankai desu. Yuumei na sakuhin ga ippai arimasu.
( Douzo. O-hairi kudasai. )
Sakura: Koko desu. Kore, kore. Kono e wa subarashii desu. Kiiro to shiro to midori no kontorasuto ga subarashii desu.
Kazunori: Sou desu ne. Kirei de suteki de totemo suki desu.
Sakura: Kore wa watashi no ichiban suki na sakuhin desu.
Piitaa: Maa, warukunai desu.
Sakura: Yappari, Piitaa wa sensu ga arimasen.
Tiếng Việt
Piitaa: Đây là lần đầu tiên tôi được đến bảo tàng mĩ thuật Nhật Bản..
Kazunori: Tôi cũng thế. Tôi là người Nhật nhưng hôm nay cũng là lần đầu tiên tôi đến đây.
Sakura: Hôm nay có triển lãm tranh của Claude Monet đấy.Có rất nhiều tác phẩm nổi tiếng.
( Xin mời vào )
Sakura: Ở đây. Bức này, bức này. Bức tranh này thật tuyệt vời. Sự tương phản của màu vàng, màu trắng, màu xanh thật tuyệt diệu làm sao.
Kazunori: Đúng như vậy. Nó đẹp tuyệt vời, tôi cũng rất thích.
Sakura: Bức này là tác phẩm tôi thích nhất đấy.
Piitaa: Maa, cũng không tệ lắm.
Sakura: Tôi biết mà, Piitaa chẳng có khiếu thẩm mĩ gì hết.
Từ vựng:
コントラスト(konratosuto): sự tương phản
初めて 「はじめて」(hajimete): lần đầu tiên
- 日本は初めてですか(nihon wa hajimete desu ka) - Lần đầu tiên bạn tới Nhật phải không?
- 寿司は初めてですか(sushi wa hajimete desu ka) - Lần đầu tiên bạn ăn sushi phải không?
- はい、初めてです(hai, hajimete desu) - Vâng, đây là lần đầu tiên.
- いいえ, 初めてではありません。(iie, hajimete dewa arimasen) - Không, đây không phải là lần đầu.
作品 「さくひん」(sakuhin): tác phẩm, sản phẩm
美術館 「びじゅつかん」(bijutsukan): bảo tàng mĩ thuật
- 美 (bi): mĩ --> 美術 (bijutsu): mĩ thuật
- 術 (jutsu): kĩ thuật, kĩ năng
- 館 (kan): nhà, công trình
クロードモネ (kurodo mone): Claude Monet
展覧会 「てんらんかい」(tenrankai): triển lãm,
- 刷新の展覧会 「さっしんの てんらんかい」(sashin no tenrankai); triển lãm ảnh
有名 「ゆうめい」(yuumei): nổi tiếng (na-tính từ)
いっぱい(ippai): nhiều, đầy
絵 「え」(e): tranh
素晴らしい 「すばらしい」(subarashii ): tuyệt vời, tuyệt diệu
一番 好き (ichiban suki): thích nhất
- 一番 (ichiban): nhất, thứ nhất (so sánh nhất)
いっぱい あります (ippai arimasu) - rất nhiều (đồ vật, cây cối)
いっぱい います (ippai imasu) - rất nhiều (người , động vật)
"takusan" ( 沢山 ) cũng có nghĩa là nhiều, nhưng trang trọng hơn "ippai"
たくさん あります (takusan arimasu)
たくさん います (takusan imasu)
Bài tập: Bạn hãy ghi lại đoạn hội thoại thân mật của bài hôm nay. ^^
Chú ý: từ bài sau trở đi, phần hội thoại mo*hoa sẽ bỏ đi phần Romaji và Tiếng Việt. Các bạn học đến bài này chắc cũng đã có thể đọc được Hiragana và Katakana rồi, nên mo*hoa thấy là Romaji không cần thiết lắm. Phần từ vựng sẽ vẫn theo format cũ.
Nếu bạn nào có ý kiến gì khác thì cứ thoải mái bày tỏ nhé.
Mata raishuu
Bookmarks