* Trạng từ ちゃっかり(chakkari) thường đi với ~する(~suru)
Diễn tả trạng thái mà mình nhận ra cơ hội có lợi cho bản thân rồi lợi dụng nó và thường nói 1 cách ngạc nhiên về chuyện của người khác.
Ví dụ
1. 彼は円高につけ込んでちゃっかり(と)儲けた。
Kare wa endaka ni tsukekonde chakkari (to) mouketa.
Anh ta khôn ngoan thu được lợi nhuận nhờ biết lợi dụng vào sự tăng giá của đồng yên.
2. あの子はちゃっかりしている。お釣りを返さなかった。
Ano ko wa chakkari shite iru. Otsuri o kaesanakatta.
Đứa trẻ kia thật khôn ngoan. Nó đã bỏ vào túi số tiền trả lại.
3. 清水さんはちゃっかり僕の席に座ってしまった。
Shimizu san wa chakkari boku no seki ni suwatte shimatta.
Anh Shimizu đã lợi dụng ngồi vào cái ghế của tôi mất tiêu rồi.
4. 「あいつ何でもお金を取る。ちゃっかりしているよ。」
“Aitsu nandemo okane wo toru. Chakkari shite iru yo.”
“Thằng cha đó cho dù là tiền gì cũng lấy. Ranh ma lắm đó”
5. 冷蔵庫に入れておいたアイスクリー を、弟がちゃっかり食べてしまった。
Reizouko ni irete oita aisu-kuriimu wo otouto ga chakkari tabete shimatta.
Nhóc em đã ăn mất cái kem tôi để trong tủ lạnh.






Trả Lời Với Trích Dẫn

Bookmarks