Mình bổ sung thêm thứ tự các câu bài II luôn nhé:
16 cadb 17 dbac 18 cbda 19 bcad 20 dcba (câu 17 có sửa lại theo đáp án của sensei rồi)


Mình bổ sung thêm thứ tự các câu bài II luôn nhé:
16 cadb 17 dbac 18 cbda 19 bcad 20 dcba (câu 17 có sửa lại theo đáp án của sensei rồi)
em nộp bài
mondai1
1.4/2.1/3.2/4.1/5.3/6.3/7.2/8.3/9.4/10.4/11.1/12.2/13.3/14.2/15.1
mondai2
16 4231
17 4213
18 3241
19 1234
20 2134
mondai3
21.2/22.2/23.4/24.3/25.4
em đã cố gắng hết sức rùi sensei ơi, nhưng mà chắc sai tè le quá , hix hix


to* nô.p bai nhe! 1.2 2.1 3.2 4.4 5. 6.3
to onl bag dt chi xem dc den cau 6 thui ah, lai k viet co dau dc, o que to k co mang hhuhuhu, ma cau edit cau 5 them phan romaji cho to zoi dc hem, hixhix cac chu cu riu vao nhau co


Rất chân thành cảm ơn các bạn đã làm bài tập
Lại có điều này muốn nhờ các bạn (ngại ghia, nhờ nhiều quá)
Trong quá trình đọc câu hỏi nếu các bạn phát hiện ra Say nhập nội dung bị dớ dẩn thì báo lại để Say sửa nhé
Tránh trường hợp giống như đang ăn cơm thì nhá phải hạt sạn(dù cơm này bạn Say nấu cũng không được ngon, nhưng... bỏ bụng tạm vậy nhé
)
minhhn0205 (13-04-2015), songchip (03-09-2013)


Bài tập tổng hợp thế nào rồi các bạn
Có ngon lành cành ổi không?
Giờ tiếp tục chuyên đề ôn của tuần thứ 2 thì vẫn kịp tiêu hóa ấy nhỉ
______________________________![]()
![]()
______________________________
Tuần 2: Ngày thứ nhất
I. Mẫu ~かいがあって(~kai ga atte)
* Ý nghĩa: Nhờ có tác dụng/hiệu quả của ~
* Cấu trúc: Động từ nguyên thể Vる(V-ru), động từ quá khứ Vた (V-ta) hoặc danh động từ Nの(N-no) kết hợp với かいがあって (kai ga atte).
Danh động từ là những danh từ gồm 2 chữ Hán (vốn là 2 động từ). Khi chỉ viết 2 chữ Hán đó thì nó là danh từ, còn thêm する thì nó sẽ là động từ. Ví dụ như là 勉強 (benkyou), 協力 (kyouryoku)...
Ví dụ
1. 努力のかいがあって、希望の大学に 合 格した (=努力の効果があって)
Doryoku no kai ga atte, kibou no daigaku ni goukaku shita (=doryoku no kouka ga atte)
Nhờ có sự nỗ lực mà đã đỗ vào trường đại học mong muốn.
2. 素敵な人と結婚できた。この年まで 待 ったかいがあった.
Suteki na hito to kekkon dekita. Kono toshi made matta kai ga atta.
Tớ đã cưới được người đàn ông tuyệt vời. Đến tuổi này cũng đã chờ được. <-- câu này Say chả biết dịch sao cho thoát ý
3. 頑張ったかいあって、やせました.
Ganbatta kai atte, yasemashita.
Nhờ cố gắng mà mình đã giảm cân được ^^
II. Mẫu ~かいもなく(~kai mo naku)
* Ý nghĩa: Không có tác dụng~
* Cấu trúc: Vた (V-ta) hoặc danh động từ Nの(N-no) + かいがない/ かい(も)なく
Ví dụ
1. 手術のかいもなく、愛犬が死んでし ま った.
Shujutsu no kai mo naku, aiken ga shinde shimatta.
Phẫu thuật không có tác dụng, chú chó yêu của mình đã chết rồi
2. 予選で落ちてしまい、一生懸命練 習 したかいがなかった.
Yosen de ochite shimai, isshoukenmei renshuu shita kai ga nakatta.
Tớ trượt vòng loại rồi, việc chăm chỉ luyện tập vậy là không có tác dụng![]()
III. Mẫu ~がい (~gai)
* Ý nghĩa: Việc làm~ là đúng, là đáng làm (do có ý nghĩa/ tác dụng/ giá trị nhất định)
* Cấu trúc: Động từ lịch sự Vます bỏ ます đi và cộng với がい.
Hay gặp 生きがいを感じる (ikigai wo kanjiru), 苦労のしがいがある (kurou no shi gai ga aru)
Lúc này cấu trúc ~がい được coi như 1 danh từ.
Ví dụ
1. やりがいのある仕事.
Yari-gai gai no aru shigoto.
Công việc đáng làm
2. 教えがいのある生徒.
Oshie-gai no aru seito.
Học sinh đáng giảng dạy .
IV. Mẫu ~てまで (~te made)
* Ý nghĩa: Đến mức mà~ (thể hiện sự kinh ngạc của người nói)
* Cấu trúc: Có 2 cách sử dụng
__ Vて(V-te) + まで (có thể có も sau まで)
__ Nまで Vて: Nếu là danh từ đi với まで thì sau đó phải có động từ thể て. Thường gặp là Nまでして.
Vế sau của cấu trúc này là những mệnh đề ở dạng phủ định.
Ví dụ
1. 手術してまでやせたいとは思わない.
Shujutsu shite made yasetai to wa omowanai.
Tớ chẳng nghĩ muốn gầy đến mức phải đi phẫu thuật đâu.
2. 借金までして海外旅行に行くなんて, 私には信じられない.
Shakkin made shite, kaigai ryokou ni iku nante, watashi ni wa shinjirarenai.
Không thể tin được chuyện đến mức đi vay nợ để du lịch nước ngoài.
3. 親に嘘をついてまで遊びに行きたく な い.
Oya ni uso wo tsuite made asobi ni ikitakunai.
Không muốn đi chơi mà đến mức phải nói dối bố mẹ.
thay đổi nội dung bởi: Sayuri_chan, 27-04-2011 lúc 09:35 PM
Black Sun (27-04-2011), dung.the (27-04-2011), hjde_xxx (05-05-2011), hopeful_colour (05-08-2013), lien_vp (13-03-2012), linh_nhim (20-02-2013), miyakekenwings (26-09-2011), Ngọc ulis (12-04-2013), renchan (14-09-2011), songchip (03-09-2013), strawberry_pie (27-04-2011), vicky_ime (02-05-2011)
宿題がないでしょうか、さゆり先生
Phần III.ví dụ 2 bị lỗi phần dịch phiên âm kìa Say-sensei, câu đó là : oshiegai no aru seito mà nhỉ.


Cảm ơn bạn nhéNguyên văn bởi shinzero;
Chết vì cái tội vừa post bài vừa ngủ gật nên không nhớ là mình gõ cái gì nữa
@Đào: Hôm qua ss chỉ thức dịch được lý thuyết thui
Buồn ngủ quá nên chưa post bài tập lên được.
Em chờ 1 lát nha![]()


Bài tập, bài tập tới đây。
Bài tập nóng bỏng tay vừa làm vừa thổi đây![]()
*cảm giác giống với rao bán hàng ế*
Code:Bài 1: 正しいほうに ○ をつけなさい。 ①. 遠くまで (a. 来る b. 来た) かいがあって、探していた物が見つかった. ②. 会社を (a. 休んで b. 休んだ) まで、子供の運動会に来るなんて、熱心な親だ. ③. 美味しい美味しいと食べてくれると、料理も (a. 作り b. 作った) がいがある. ④. 高い薬を飲んだ (a. かいがあって b. かいもなく) 病気は治らなかった。 ⑤. 犯人は顔 (a. まで b.までに) 変えて逃げ続けた。 Bài 2: 下の語を並べ替えて正しい文を作りなさい。____に数字を書きなさい。 ⑥. あきらめずに勉強を ___ ___ ___ ___ 合格した。 1. 試験に 2. かいが 3.あって 4.続けた ⑦. いくら仕事だと言っても、体を壊して___ ___ ___ ___ ありませんか。 1. する 2. まで 3.こと 4.ないじゃ


Mấy mẫu ngày hôm nay thì những bạn nào đã từng ôn qua 2kyu sẽ thấy quen thuộc
______________________________![]()
![]()
______________________________
Tuần 2: Ngày thứ hai
I. Mẫu ~かけだ/~かけの/~かける(~kakeda/ ~kakeno/ ~kakeru)
* Ý nghĩa: Chỉ trạng thái giữa chừng, mới bắt đầu~, chưa kết thúc.
* Cấu trúc: Động từ lịch sự Vます bỏ ます đi và cộng với ~かけだ/~かけの/~かける.
Chú ý là sau ~かけの sẽ là 1 danh từ nhé.
Ví dụ
1. テーブルの上に飲みかけのコーヒー が 置いてある。
Teeburu(table) no ue ni nomi-kake no kouhii(coffee) ga oite aru.
Trên bàn có đặt cốc cà phê đang uống dở.
2. 何か言いかけてやめるのはよくない.
Nanika ii-kakete yameru no wa yokunai.
Nói dở chừng rồi thôi là không hay tẹo nào. <-- Chả bù người Việt mình có câu "người khôn ăn nói nửa chừng, để cho kẻ dại nửa mừng nửa lo"
II. Mẫu ~きる/~きれる/~きれない(~kiru/ ~kireru/ ~kirenai)
* Ý nghĩa: Hoàn toàn, hết cả~... Đến cuối cùng có thể/không thể
* Cấu trúc: Động từ lịch sự Vます bỏ ます đi và cộng với ~きる/~きれる để thể hiện việc gì đó được làm hoàn toàn. Còn không thể làm hết thì sẽ là Vます bỏ ます rồi cộng với ~きれない.
Ví dụ
1. 数えきれないほどたくさんの星が光 っ ている.
Kazoe-kirenai hodo takusan no hoshi ga hikatte iru.
Các vì sao nhiều không đếm hết đang tỏa sáng.
2. そんなにたくさん食べきれますか.
Sonna ni takusan tabe-kiremasu ka.
Ăn hết nhiều như thế này cơ à?
III. Mẫu ~得る/~得ない (~uru/ enai)
* Ý nghĩa: Có thể/không thể~ (nói về tính khả thi)
* Cấu trúc: Động từ lịch sự Vます bỏ ます đi và cộng với ~得る/~得ない.
Chú ý ~得る bạn có thể đọc là eru hoặc uru đều được. Nhưng khi nói "không thể~" thì chỉ có 1 cách đọc duy nhất là "enai".
Ví dụ
1. でき得るならば、独立して事業を始 め たい。
Deki-uru naraba, dokuritsu shite jigyou wo hajimetai.
Nếu mà có thể tôi muốn bắt đầu sự nghiệp độc lập.
2. あれは警報を早く出していれば、防 ぎ 得た災害かも知れない.
Are wa keihou wo hayaku dashite ireba, fusegi-eta saigai kamoshirenai.
Đó có lẽ là thảm họa phòng tránh được, nếu cảnh báo được đưa ra sớm.
IV. Mẫu ~抜く (~nuku)
* Ý nghĩa: Cố gắng làm~ đến cuối cùng.
* Cấu trúc: Động từ lịch sự Vます bỏ ます đi và cộng với 抜く
Ví dụ
1. これは考えぬいて、出した結論です
Kore wa kangae-nuite, dashita ketsuron desu.
Đây là kết luận rút ra sau khi suy nghĩ đến cùng.
2. ヴァンは、困りぬいて相談に来た.
Van wa komari-nuite, soudan ni kita.
Vân đã đến để trao đổi với tôi khi đã đến đường cùng.
Black Sun (28-04-2011), chipxinhbg1990 (05-09-2013), hjde_xxx (05-05-2011), miyakekenwings (26-09-2011), renchan (14-09-2011), songchip (03-09-2013), strawberry_pie (28-04-2011), tieuruabien (23-03-2012), vicky_ime (02-05-2011)
There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)
Bookmarks