Mình thấy trong các văn bản tiếng Nhật, các table thường xuất hiện các kí hiệu: △, O, ー để phân biệt trường hợp sử dụng. Mình không hiểu rõ lắm về ý nghĩa của △ và ー. Bạn nào biết giải thích giúp mình nhé.


Mình thấy trong các văn bản tiếng Nhật, các table thường xuất hiện các kí hiệu: △, O, ー để phân biệt trường hợp sử dụng. Mình không hiểu rõ lắm về ý nghĩa của △ và ー. Bạn nào biết giải thích giúp mình nhé.


Tùy theo hoàn cảnh cụ thể thì các ký hiệu đó sẽ mang ý nghĩa khác nhau một chút.Nguyên văn bởi ngongocmai;
○ (まる, maru): Tốt, đồng ý, ok, chấp nhận...
◎ (まる, maru): Rất tốt...
△ (さんかく, sankaku): Bình thường, trung bình, lưỡng lự...
ー (ハイフン, hiphen): Không ý kiến gì, không có kết quả gì, chưa thực hiện
× (ばつ, batsu): không chấp nhận, kết quả chưa được...
Say thường hay tạo 1 list để rủ rê mọi người trong nhóm đi ăn nhậu với các ký hiệu:
○: Đi
×: Không đi
△: Đang suy nghĩ![]()
happy00 (16-08-2012), ngongocmai (15-08-2012)


Em là 1 người rất rất rất hâm hộ Nhật Bản và muốn học tiếng Nhạtxin các anh chị chỉ giáo các bước để học tiếng Nhật và các thứ em phải học ở bậc sơ cấp như em. Xin cám ơn
Dozo zorosiku onegaisimas( nói thế này ko biết đúng ko)


Theo kinh nghiệm của mình thì bạn nên đăng kí đi học 1,2 lớp sơ cấp trước, nắm vững cách phát âm cơ bản và mặt chữ đi đã rồi sau đó bạn có thể tự học (nếu không có điều kiện đến lớp học tiếp).Em là 1 người rất rất rất hâm hộ Nhật Bản và muốn học tiếng Nhạt xin các anh chị chỉ giáo các bước để học tiếng Nhật và các thứ em phải học ở bậc sơ cấp như em. Xin cám ơn
Dozo zorosiku onegaisimas( nói thế này ko biết đúng ko )
Học ngoại ngữ quan trọng là nhẫn nại và có mục tiêu.


Bạn ơi cho mình hỏi về thể sai khiến 1 chút:
Theo như mình đọc trên 1 trang web thì 1 số động từ có 2 cách chia:
Miru -> misaseru -> miseru
Utau -> utawaseru -> utawasu
Vây cho mình hỏi có bao nhiêu động từ có 2 cách chia này


Không phải là 2 cách chia đâu bạn ạ.Nguyên văn bởi jem finch;
Đó chỉ là cách nói đầy đủ hay là nói ngắn gọn thui.
bạn tham khảo bảng quy tắc thành lập động từ thể sai khiến bên dưới nhé.
ルール
五段動詞
(1グループ)
Nhóm I
「-u」→「-aseru」(Nói đầy đủ)
例:「書く(kak-u)」→「書かせる(kak-aseru)」
「-u」→「-asu」(Nói ngắn)
例:「書く(kak-u)」→「書かす(kak-asu)」 一段動詞
(2グループ)
Nhóm II
「-ru」→「-saseru」(Nói đầy đủ)
例:「食べる(tabe-ru)」→「食べさせる(tabe-saseru)」
「-ru」→「-sasu」(Nói ngắn)
例:「食べる(tabe-ru)」→「食べさす(tabe-sasu)」 不規則動詞
(3グループ)
Nhóm III
「する」→「させる」(Nói đầy đủ)、「さす」(Nói ngắn)
「来る」→「来させる」(Nói đầy đủ)、「来さす」(Nói ngắn)
Cái này thì mình nghĩ là có sự nhầm lẫn, nó không phải thể sai khiến.Miru -> misaseru -> miseru
Bạn tham khảo thêm ở trang này nhé
http://dic.yahoo.co.jp/miseru
jem finch (25-08-2012)


Cảm ơn bạn Sayuri. Mình cũng biêt cách chia theo thể ngắn đó.
Nhưng cái này là lúc mình đọc về cách sử dụng Te - oku, để mặc ai đó làm gì hay ko can thiệp, sử dụng động từ có cách chia ở thể sai khiến
VD như câu này:
ご飯だけどこのまま寝せておこうか
Neru là động từ nhóm 2 nhưng người ta vẫn chia là nesete oku, ko chia là nesasete oku
Thế nghĩa là sao ạ. Có phải với te-oku thì 1 số động từ có 2 cách chia hay là câu này sai?


không có cách chia đặc biệt cho te-oku bạn ạ.
Thực ra câu trên là đúng, vì thực sự có một từ neseru nghĩa là "cho đi ngủ", kiểu như bạn bồng đứa nhỏ vào giường, đắp chăn cho nó và kể chuyện cho nó nghe để nó dễ ngủ. Neseru là động từ nguyên thể bạn nhé. Nó khác với nesaseru ở chỗ nesaseru chỉ đơn giản là "cho phép ngủ" (あなたのそばに 寝させてください)
jem finch (25-08-2012), Sayuri_chan (25-08-2012)


Cảm ơn bạn. Cho mình hỏi thêm 1 chút nữa là có động từ nào cũng giống như neseru nữa không, nghĩa là cho phép, để ai đó làm gì. Chớ ko phải chia là nesaseru khi mình dùng với mẫu câu te -oku


thực ra nesaseru cũng dùng được với te-oku mà bạn
những động từ kiểu như neseru rất nhiều, nó là "tha động từ" trong cụm tự động từ - tha động từ thôi mà. ví dụ như着る - 着せるv.v...
帰る - 帰す
jem finch (26-08-2012)
There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)
Bookmarks