ganbatte kudasai ... yeah yeah yeah
ganbatte kudasai ... yeah yeah yeah
Cảm ơn nagareboshi, bobbi2004, cún đã ủng hộ!! Cảm ơn cả những bạn đã "Thanks" mo*hoa nữa. *hugs&kisses*
Từ mới:
素敵 「すてき」 (suteki) : đẹp, tốt, xinh
きれい (kirei) : đẹp
美しい 「 うつくしい 」: xinh đẹp
Hội thoai:
Tình huống: 2 anh chàng ở quán bar nhìn thấy 1 cô gái xinh đẹp và đến làm quen :]
Kanji:一徳:すみません。あなたは素敵で ね。
夏子:ありがとう。
ピーター:あなたはとても素敵です 。
夏子:ありがとう。
一徳:あなたはきれいですね。
夏子:ありがとう。
ピーター:あなたはとてもきれいで ね。
夏子:ありがとう。
一徳;あなたは美しいですね。
夏子:ありがとう。
ピーター:あなたはとても美しいです 。
夏子:あなた達はうるさい!
Kana:かずのり:すみません。あなたは すてき ですね。
なつこ:ありがとう。
ピーター:あなたは とても すてき ですね。
なつこ:ありあとう。
かずのり:あなたは きれい ですね。
なつこ:ありがとう。
ピーター:あなたは とても きれい ですね。
なつこ:ありがとう。
かずのり:あなたは うつくしい ですね。
なつこ:ありがとう。
ピーター:あなたは とても うつくしい ですね。
なつこ:あなたたちは うるさい。
Romaji:Kazunori: Sumimasen. Anata wa suteki desu ne.
Natsuko: Arigatou.
Piitaa: Anata wa totemo suteki desu ne.
Natsuko: Arigatou.
Kazunori: Anata wa kirei desu ne.
Natsuko: Arigatou.
Piitaa: Anata wa totemo kirei desu ne.
Natsuko: Arigatou.
Kazunori: Anata wa utsukushii desu ne.
Natsuko: Arigatou.
Piitaa: Anata wa totemo utsukushii desu ne.
Natsuko: Anatatachi wa urusai!
Tiếng Việt:Kazunori: Xin chào. Cô thật là đẹp.
Natsko: Cảm ơn.
Peter: Cô rất là đẹp.
Natsuko: Cảm ơn.
Kazunori: Cô rất đẹp.
Natsuko: Cảm ơn.
Peter: Cô rất rất đẹp.
Natsuko: Cảm ơn.
Kazunori: Cô thật xinh đẹp.
Natsuko: Cảm ơn.
Peter: Cô rất rất xinh đẹp.
Natsuko: Các anh thật là phiền phức!!
Từ vựng:
とても ( totemo ): rất
- とても いそがしい ( totemo iogashii ): rất bận
- とても おいしい ( totemo oishii ) : rất ngon
うるさい (urusai) : ồn ào, ầm ĩ , khiến người khác thấy khó chịu.
かっこい いい: đẹp trai
*gakkoiii dùng để khen con trai, utsukushii để khen con gái.
すみません ( sumimasen ): được dùng với nhiều nghĩa khac nhau. Trong bài này, được dùng với ý nghĩain phép, gây sự chú ý của người khác (~ excuse me )
Những nghĩa khác:
1. Xin lỗi.
"Sumimasen" trang trọng hơn "Gomennasai", thường dùng khi nói vơi cấp trên. Với người thân và bạn bè, người Nhật thường dùng "Gomennasai" hoặc "Gomen" hay "Gomen ne".
2. Cảm ơn.
"Sumimasen" có thể dùng thay cho "Arigatou" trong một vài trường hợp.
VD khi bạn nhờ ai đó việc gì và họ giúp bạn, sumimasen ở đây mang nghĩa "tôi xin lỗi vì đã làm phiền và cảm ơn sự giúp đỡ."
3. Khi bạn không nghe rõ người khác nói gì, có thể hỏi lại "Sumimasen"= xin hãy nói lại lần nữa.
Người già thường sử dụng "Sumimasen" nhiều hơn là thanh niên.
ね - một dạng câu hỏi đuôi nhằm mục đích kích thích người nghe bằng lòng với mình. hoặc gợi sự chú ý của người nghe trước khi nói ( Ano ne,..)
Mata raishuu! (Hẹn gặp lại tuần sau.)![]()
thay đổi nội dung bởi: mo*hoa, 20-11-2007 lúc 01:59 AM
19101994 (17-04-2012), Bu_Bu146 (26-05-2010), saranghaeyo (16-09-2009)


Minh cung bat dau di hoc tieng Nhat, cam on bai viet cua Chonin nhieu


Minh cung bat dau di hoc tieng Nhat, cam on bai viet cua Mo*hoa nhieu, nhung sao minh khong doc duoc ky tu tieng Nhat, phai cho thang em ve no cai dum font qua


Hic post tạm vào đây vậy.Ở đây bác nào fát âm chuẩn dạy cho em với.Em rất hay nhầm các vầnじゃ,ざ,や.Cả よ、ゆ cũng bị nữa.Chỉ giúp em với,nhầm hoài.Tập mệt quá mà chả biết có đúng không nữa.À em thấy trong tiếng nhật mấy cái âm r,l,d rất hay dùng lẫn lộn.Mấy cái chữ Katakana thì hình như toàn là l như ラジオ,ngoài ra còn ろく.Còn mấy cái lại đọc nặng gần như d VD:れい(chắc đọc là l nhưng mà nặng xuống nên em nghe ra thành như thế).Lại có mấy cái giữ nguyên như りょうり ý.Túm lại em thấy rất あいまい,mong các bác chỉ bảo cho không em loạn mà chết mất.


Mình cũng đang học tiếng Nhật này, cám ơn các bạn nhìu nha :big_smile
Mình đang đợi bài típ theo của Mo*hoa đây![]()
@cún: mình định post từ hôm qua nhưng không vào được forum, lúc nãy đang chuẩn bị post thì máy đơ, thế là tiêu hết. Giờ phải làm lại mà không còn hứng nữa :hopeless: . Bạn chịu khó chờ nha, mo*hoa sẽ cố post bài sớm.
@aozora07: Trong tiếng Nhật không có âm "T", chữ "R" được phát âm giữa chữ "T" và "R". Những từ nước ngoài khi phiên âm ra Tiếng Nhật đều được thay "T" bằng "R" là vì thế. Bạn để ý thì "V" cũng không có, nên "V"--> "B" (VD: vietnam-->betonamu).
ラジオ (rajio)-radio. theo cách chuyển thì "ta"->"da" , "te"->"de", "ti" không tồn tại mà chỉ có "chi"--> "ji"
よ (yo ) 、ゆ (yu) - thường được phát âm khá rõ ràng, một cái là "ô", một cái là "ư".
じゃ,ざ,や-ba từ này mình không biết phải nói thế nào, chỉ có cách là nghe nhiều và học từ thôi. Khi bạn đã biết nhiều từ thì sẽ có phản xạ khi nào thì dùng từ nào. ^^
@linhptt & hetphong: welcome~!!
Ja mata~
:yawndoodle:
I'm here again ^_^/
mo*hoa đã định bỏ qua bài này nhưng vì trong bài có dạy về số đếm từ 1->10 (dễ quả phải không ^^) Phần Kanji cho 10 số này là cơ bản nhất trong bảng Kanji, các bạn có gắng học, lúc đầu thì học nhớ mặt chữ thôi, sau rồi hãy học đến cách đọc vì Kanji có nhiều cách đọc khác nhau, rất khó nhớ.
----------------------------------
Bài 9 - Chúc mừng năm mới.
Audio File
Kanji:
女性 と 男性: せいの。十、九、八、 、六、五、四、三、二、一、ゼロ。
女性: 明けまして おめでとう ざいます。
男性: 明けまして おめでとう ざいます。
女性: 今年も 宜しく お願い ます。
男性: 今年も 宜しく お願い ます。
Kana:
じょせい と だんせい: せいの じゅう、きゅう、はち、なな、ろく ご、よん、さん、に、いち、ぜろ
じょせい: あけまして おめでと ございます。
だんせい: あけまして おめでと ございます。
じょせい: ことしも よろしく ねがい します。
だんせい: ことしも よろしく ねがい します。
Romaji
Josei to Dansei: Seino. Juu, kyuu, hachi, nana, roku, go, yon, san, ni, ichi, zero.
Josei: Akemashite omedetou gozaimasu.
Dansei: Akemashite omedetou gozaimasu.
Josei: Kotoshi mo yoroshiku onegai shimasu.
Dansei: Kotoshi mo yoroshiku onegai shimasu.
Tiếng Việt:
2 người: Chuẩn bị. 10,9,8,7,6,5,4,3,2,1,0.
Nữ: Chúc mừng năm mới.
Nam: Chúc mừng năm mới
Nữ : Xin cũng đối với tôi trong năm mới.
Nam: Xin cũng đối tốt với tôi trong năm mới.
Số đếm từ 1 đến 10.
一 (いち) ichi - 1
二 (に) ni - 2
三 (さん) san - 3
四 (よん) yon - 4
五 (ご) go - 5
六 (ろく) roku - 6
七 (なな) nana - 7
八 (はち) hachi - 8
九 (きゅう) kyuu - 9
十 (じゅう) juu - 10
*Một số có thể có 2 cách đọc: 4 (yon/shi), 7(nana/shichi). và khi ghép với những từ khác nhau thì có thể đọc khác đi. Từ từ chúng ta sẽ được học.
おめでとう (omedetou) : chúc mừng
- あけまして おめでとう ございま (akemashite omedetou gozaimasu)
- あけおめ (akeome) - cách nói ngắn gọn của câu trên (slang)
Đê đối lại:
- ことし も よろしく おねがい します (kotoshi mo yoroshiku onegai shimasu)
- ことよろ - cách nói ngắn gọn của câu trên
も (mo) : cũng
今年 (ことし) kotoshi: năm nay.
- 今( ima/koto/kon) :hiện tại, lúc này
- 年 (nen/ shi ): năm
明ける (あける) akeru: bắt đầu ngày mới. (động từ)
- 明 (aka ): sáng, Kanji của từ này được ghép bởi 2 chữ Kanjikhacs là: 日 (mặt trời) 、月 (mặt trăng) .
Ja, mata ne~![]()
thay đổi nội dung bởi: mo*hoa, 20-11-2007 lúc 02:03 AM
19101994 (17-04-2012), saranghaeyo (16-09-2009)


nhưng bạn ơi! những chữ bạn viết bằng chữ nhật bị sai font hết cả, cứ hiện dấu ???? hoài! Chả biết đường nào mà lần! Mình cũng muốn học tiếng nhật online thế này lắm! Chỗ mình không có điều kiện trường lớp, thậm chí sách vở để học cũngkhoong có nữa á! Cảm ơn bài post!
There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)
Bookmarks