chị mơ hoa ơi, em mới bắt đầu học tiếng nhật (cũng là tự học luôn), nhưng bài 1 em không biết download cái audio ở đâu hết, nhấn vào cái link thì nó chuyển qua bài 30 lận.


chị mơ hoa ơi, em mới bắt đầu học tiếng nhật (cũng là tự học luôn), nhưng bài 1 em không biết download cái audio ở đâu hết, nhấn vào cái link thì nó chuyển qua bài 30 lận.
@cún: 元気ですよ。ありがとう。 cún-chan は?
@thaonguyen4488: em copy & paste vào cửa sổ mới:
Nếu em không download được thì chị sẽ upload lên host khác cho. ^__^Code:http://www.japanesepod101.com/2005/12/19/beginner-lesson-1-self-introduction/
***
Bài 66 - Chuyện hẹn hò (Tập 6) - Lỡ hẹn
Audio:
Hội thoại: (01:05)Code:http://www.japanesepod101.com/2006/05/04/beginner-lesson-66-double-booked/
Kanji
健治: はい。
夏子: もしもし。夏子 ですけど。
健治: はいはい。今から 行きます。食べ物と 飲み物を 買いました。ラジオの 電池も 交換しました。準備完了 です。一時間くらい かかります ので、よろしく お願いします。
夏子: 本当に ごめんなさい。うっかり 忘れました。今日、別の予定が ありました。本当に 悪いんです けど、今日の ドライブは・・・
健治: ああ、そう ですか。全然 かまいませんよ。たまには 独りぼっちの ピクニックも いい ですね。
夏子: 本当に ごめんなさい。今度 埋め合わせします。
健治: その 必要は ない ですよ。来週末は どう ですか。
夏子: 来週は 絶対 大丈夫 です。よろしく お願いします。
健治: では、また 来週。
Kana
けんじ: はい。
なつこ: もしもし。なつこ です けど。
けんじ: はいはい。いまから いきます。たべものと のみものを かいました。ラジオの でんちもこうかんしました。じゅん かんりょう です。いちじかんくらい かかります ので、よろしくおねがいします。
なつこ: ほんとうに ごめんなさい。うっかり わすれました。きょう、べつのよて がありました。ほんとうにわるいん すけど、きょうのドライブは・・・
けんじ: ああ、そう ですか。ぜんぜん かまいませんよ。たまには ひとりぼっちの ピクニックも いい ですね。
なつこ: ほんとうに ごめんなさい。こんどうめあわせし す。
けんじ: そのひつようは ないですよ。らいしゅうまつは どう ですか。
なつこ: らいしゅうは ぜったい だいじょうぶ です。よろしく おねがいします。
けんじ: では、また らいしゅう。
Tiếng Việt
Kenji: Vâng.
Natsuko: A-lô. Tôi là Natsuko.
Kenji: Vâng, vâng. Bây giờ tôi đi đây. Đồ ăn và đồ uống tôi đã mua rồi. Pin trong đài tôi cũng đã nạp điện rồi. Mọi việc chuẩn bị đã xong. Sẽ mất khoảng 1 tiếng, xin cô cố chờ 1 lúc nữa.
Natsuko: Tôi vô cùng xin lỗi. Tôi không nhớ ra là hôm nay tôi có việc khác phải làm. Tôi biết là không phải nhưng chuyến đi chơi hôm nay...
Kenji: À, thế ạ. Không sao đâu ạ. Thỉnh thoảng đi chơi 1 mình cũng có cái thú vị.
Natsuko: Tôi rất xin lỗi. Lần sau tôi sẽ bù lại cho anh.
Kenji: Không cần phải thế đâu ạ. Cuối tuần sau thì thế nào?
Natsuko: Tuần sau chắc chắn được. Mong anh thông cảm cho!
Kenji: Vậy, hẹn gặp cô tuần sau.
Từ vựng:
前向き (まえむき)(maemuki): người lạc quan
ラジオ (rajio): radio, đài
電池 (でんち) (denchi): pin
充電 (じゅうでん) (juuden): nạp điện
交換 (こうかん) (koukan): thay, thay đổi, hoán đổi
交換留 学生 (こうかんりゅう がくせい) (koukanryuu gakusei): học sinh hoán đổi (giữa các trường)
準備 (じゅんび) (junbi): chuẩn bị
準備中 (じゅんびちゅう) (junbichuu): trong quá trình chuẩn bị (thường đươc treo trước cửa nhà hàng trước khi họ mở cửa)
完了 (かんりょう) (kanryou): hoàn chỉnh
かかる (kakaru): tốn (thời gian / tiền)
* Khi dùng "kakaru", chú ý nói rõ bạn hỏi về thời gian hay giá tiền:
* お金が どのくらい かかります か (Okane ga dono kurai kakarimasu ka): Hết bao nhiêu tiền?
* ニューヨークまで 飛行機で どのくらい かかります か (Nuuyooku made hikouki de dono kurai kakarimasu ka): Đi từ đây đến New York mất bao lâu bằng máy bay?
ごめんなさい (gomennasai): xin lỗi, hoặc thân mật hơn: ごめん
構う (かまう) (kamau): quan tâm, để ý
独りぼっち (ひとりぼっち) (hitoribocchi): 1 mình, hoàn toàn 1 mình
* "hitori" = một mình, việc thêm "bocchi" vào nhấn mạnh sự 1 mình, lẻ loi.
ピクニック (pikunikku): picnic, đi chơi
----
Mata![]()
ありがとう! 私はすごく元気 です。@cún: 元気ですよ。ありがとう。 cún-chan は?
毎朝、私 は ピンポン を します!ピンポン が 大好き です!
mo*hoa-chan は スポーツ が 好きですか?


@chị Mơ hoa: cám ơn chị nhiều ạ ^^


ban la nguoi ban tot do,nhung thinh thoang cung phai free nhiu nhiu mot chut,
ma cho minh hoi neu hoc tieng nhat thi dau tien minh phai can hoc cai gi truoc,va cach hoc nhu the nao,ban cho bỉt nha
thank
Bạn không cần phải học gì trước cả ngoài tiếng mẹ đẻ của mình để dễ truyền đạt
Nhưng nên chuẩn bị trước một tinh thần nghiêm túc. Nếu có ý định học cho vui, học cho biết thì đừng nên học làm gì cho mất thời gian mà không có hiệu quả.
Thứ hai, nếu có ý định học thật sự thì nên chuẩn bị cho mình một sự yêu thích thật sự. Chỉ có lòng ham thích mới giúp bạn khỏi "game over" trong lúc khó khăn.
Thứ ba, đừng vận dụng cái đầu vào chuyện học tiếng Nhật. Đây không phải là thứ tiếng của những nhà bác học. Mà hãy vận dụng trái tim của bạn, vì đây là thứ tiếng của tâm hồn.
こんにちは。
mo*hoa です ^__^/
Có mấy bạn nhắn tin riêng cho mo*hoa hỏi về kinh nghiệm học Tiếng Nhật. Trước tiên như Acmagiro đã nói, các bạn cần chuẩn bị cho mình 1 lòng yêu thích Tiếng Nhật và ham học thật sự. Vì học bất kỳ thứ tiếng nào cũng cần 1 thời gian nhất định. Bạn sẽ không giỏi ngay trong ngày 1 ngày 2 nhưng có quyết tâm theo đuổi thì sẽ có ngày thành công.
Như mo*hoa có nói ngay từ đầu, nếu có điều kiện thì các bạn nên đăng ký 1 lớp học nghiêm túc có bài bản. Học online có cái tiện là bạn chủ động về thời gian, không bị ai gò bó, bắt ép nhưng cũng có nhiều cái không hay: không ai ép nên học cũng kém hiệu quả hơn... ^^;
Với những bạn mới chỉ biết 1 vài từ / câu Tiếng Nhật thông qua manga và anime, bây giờ muốn học Tiếng Nhật 1 cách nghiêm túc để có thể nghe, nói, đọc và viết được thì nên bắt đầu như sau:
- Học thuộc bảng chữ cái Hiragana và Katakana. (sẽ mất khoảng 2 tuần - Không chỉ học viết từng chữ, mà học viết cả từ sẽ dễ nhớ hơn)
- Trong khi học bảng chữ cái, bạn có thể học những mẫu câu chào hỏi đơn giàn (bài 1-->5)
- Với mỗi bài học, bạn không nên chỉ đọc mà hãy học thuộc từng bài hội thoại, học thuộc từ mới. Chép lại bài hội thoại ra 1 quyển vở, ghi chú những chỗ đáng chý ý. Hạn chế tối đa việc dùng romaji.
Trên đây là kinh nghiệm học của mo*hoa, các bạn khác có thể có những cách học hiệu quả hơn. Chúc các bạn thành công. ^^/
@cún-chan: 私は スポーツが 好き ですけど、しないです。
mo*hoa nói nhiều quá @__@ Jaa, Bài hôm nay chúng ta sẽ học về thì quá khứ của Tính Từ. 行きましょう!
***
Bài 67 - Đứng đầu lớp I
Audio
Hội thoại: (01:08)Code:http://www.japanesepod101.com/2006/05/09/beginner-lesson-67-top-of-the-class/
Kanji
夏子: みきちゃん、試験は どう でしたか。
美樹: そう ですね。試験は ・・・
鈴木: 楽勝 でした。本当に 簡単 でした。とにかく よく できました。20分で 終わりました。
美樹: へえ?あの試験は 難しかった です。もの すごく大変 でした。一時間 殆ど 全部 使いましたよ。なんとか 間に合いましたけどね。
夏子: 私も あの試験は 難しかったと 思います。
鈴木; まあね、頭が 鈍い人 もいますからね。では、失礼します
夏子: 何?鈴木君は とんでもない人 ですね。
Kana
なつこ: みきちゃん、しけんは どう でしたか。
みき: そう ですね。しけんは・・・
すずき: らくしょう でした。ほんとうに かんたん でした。とにかく よく できました。20分で おわりました。
みき: へえ?あのしけんは むずかしかった です。ものすごく たいへん でした。いちじかん ほとんど ぜんぶ つかいましたよ。なんとか まにあいました けどね。
なつこ: わたしも あのしけんは むずかしかった とおもいます。
すずき: まあね、あたまが にぶいひと もいますからね。では しつれいします。
なつこ: なに?すずきくんは とんでもないひと ですね。
Tiếng Việt
Natsuko: Miki-chan, bài kiểm tra thế nào?
Miki: Ừm, Bài kiểm tra thì...
Suzuki: Quá dễ. Thật là đơn giản. Dù sao thì, tớ làm rất tốt. Tớ làm xong trong 20 phút thôi.
Miki: Hả? Bài kiểm tra đó khó lắm. Không thể nào (làm được trong vòng 20 phút) đâu. Tớ phải dùng gần hết 1 tiếng. Thế nào mà tớ cũng kịp.
Natsuko: Tớ cũng nghĩ là bài kiểm tra đó khó lắm.
Suzuki: Hừm, tớ đoán là cũng có người đần người không. Thôi chào nhé.
Natsuko: Gì chứ? Suzuki thật là quá đáng.
Từ vựng:
楽勝 (らくしょう) (rakushou): dễ, dễ dàng, chiến thắng dễ dàng,
- 楽 (RAKU): thú vị
- 勝 (SHOU): thắng
簡単 (かんたん) (kantan): dễ, đơn giản
難しい (むずかしい) (muzukashii): khó
使う (つかう) (tsukau): sử dụng
何とか (なんとか) (nantoka): bằng cách nào đó
- 何とか 間に合いました - bằng cách nào đó mà tớ cũng kịp đấy.
殆ど (ほとんど) (hotondo): gần như, hầu hết
鈍い (にぶい) (nibui): đần, ngu dốt
- 頭が 鈍い (Atama ga nibui): đầu óc đần độn.
鋭い (するどい) (surudoi): tinh, nhạy bén
~ちゃん (~chan): cách gọi âu yếm dành cho trẻ em và phụ nữ, đôi khi để tạo cảm giác dễ thương.
~君 (~くん) (~kun): cách gọi dành cho thanh niên, con trai. Trong công sở phụ nữ đôi khi cũng được cấp trên gọi bằng "kun".
君 khi đi 1 mình đọc là "kimi" = bạn, thân mật hơn "anata".
とんでもない (tondemonai): không chịu nổi
よくできました (yoku dekimashita): làm tốt
- よく (trạng từ): tốt
- 出来る (dekiru): có thể
Ngữ pháp: Thì quá khứ của tính từ.
1. Na-tính từ - (tương tự như danh từ).
- Lịch sự: desu --> deshita
しあわせ です: tôi hạnh phúc.
しあわせ でした: tôi đã từng hạnh phúc.
(Hiện tại): ナカタは 有名 です: Nakata thì nổi tiếng.
(100 năm sau nhìn lại): ナカタは 有名 でした: Nakata đã từng nổi tiếng.
- Thông thường: da --> datta
しあわせ だ。
しあわせ だった。
2. i-tính từ
- Thông thường: bỏ i, thêm vào katta
難しい: khó.
難しかった: đã từng khó.
- Lịch sự: thêm "desu" vào câu!
難しい です。
難しかった です。
なんの しけん ですか?(tò mò là một tính tốtしけんが ありました)
おめでとう ございます!!!
明日、私 は bài informal を ポスト!!!!やくそくします!
日本語 は 難しかった。
今、日本語 は とても 難しい です
hehe,trả bài nào
Natsuko:: みきちゃん、試験は どう だった
Miki: そう ね。試験は
Suzuki: らくしょう だった。本当に かんたん だった。とにかく よく できだよ。二十分で おわちゃった
Miki: へえ?あの試験は 難しかった だよ。ものすごく たいへん だった。一時間 ほ とんど ぜんぶ つかいちゃった。なんとか まにあった けどね
Natsuko: 私も あの試験は 難しかった とおもう
Suzuki: まあね、あたまが 悪い人 もいもんね じゃあ、またね
Natsuko: 何にあれ?すずきくんは とんでもない ね
thay đổi nội dung bởi: cún, 28-09-2008 lúc 09:03 PM Lý do: Automerged Doublepost
そうですね。日本語はすごく難しい す。
ありがとうね。それは びょうりの 試験 でした。その試験は ものすごく たいへんでした。そして、よく できましたから、うれしいです。:aaa:
病理 (byouri) - pathology: bệnh lý học ^^
(1) 出来る(dekiru) -> 出来た (dekita)
(2) 難しかったよ. だ không bao giờ đi cùng với i-tính từ!!
(3) 使う (tsukau) -> 使っちゃった (tsukacchatta)
(4) 何あれ?すずきくんってとんでもないね。(って= と言う/と言うのは)
***
Bài 68 - Đứng đầu lớp II
Audio
Hội thoại (01:09):Code:http://www.japanesepod101.com/2006/05/10/beginner-lesson-68-top-of-the-class-part-ii-the-results-are-in/
先生: ああ 鈴木君、昨日の テストの こと ですが。
鈴木: ああ、あの 試験は 易しかった ですね。とにかく 物足りなかった です。
先生: じゃあ、結果が 楽しみ ですね。
鈴木: もう 結果は 分かります から、楽しみ では ありません。
先生: 私は もう点数を 見ましたよ。
鈴木: 満点 でしょう?F組の トップ でしょう?
先生: いや、鈴木君は 自信 満々だね。しかし・・・
鈴木: 違いますか。
先生: んんん、実は、学校初の れい点 でした。
鈴木: ええ?れい点?
Kana
せんせい: ああ すずきくん、きのうの テストの こと ですが。
すずき: ああ、あの しけんは やさしかった ですね。とにかく ものたりなかった です。
せんせい: じゃあ、けっかが たのしみ ですね。
すずき: もう けっかは わかります から、たのしみ では ありません。
せんせい: わたしは もう てんすうを みましたよ。
すずき: まんてん でしょう?Fぐみの トップ でしょう?
せんせい: いや、すずきくんは じしん まんまん だね。しかし・・・
すずき: ちがいますか。
せんせい: んんん、じつは、がっこう はつの れいてん でした。
すずき: ええ?れいてん?
Tiếng Việt:
Thầy giáo: À, Suziki. Về bài kiểm tra vừa rồi.
Suzuki: À, Bài kiểm tra ấy dễ lắm ạ. Không là gì cả đâu ạ.
Thầy giáo: Vậy, em chắc là mong đợi kết quả đúng không.
Suzuki: Vì em đã biết trước kết quả rồi, nên cũng không có gì đáng mong chờ ạ.
Thầy giáo: Thầy đã xem kết quả rồi đấy.
Suzuki: Điểm tuyệt đối đúng không ạ? Đứng đầu lớp F đúng không ạ?
Thầy giáo: Chà, Suzuki, em tự tin quá nhỉ. Nhưng mà...
Suzuki: Có gì sai ạ?
Thầy giáo: Ừm, nói thật là, đây là lần đầu tiên trường ta có người bị điểm 0 đấy.
Suzuki: Hả? Điểm 0 ạ?
Từ vựng:
物足りない (ものたりない) (monotarinai): thiếu, chưa đủ, không phải là thử thách.
富士山を 見ませんでした ので、物足りない 気分(kibun) です。
- Bởi vì tôi không được thấy núi Phú Sĩ, tôi cảm thấy thiếu cái gì đó .
満足 (まんぞく) (manzoku): sự thỏa mãn
- 満 (MAN): đầy
- 足 (ZOKU): đủ - 足 (ashi): cái chân
お腹 (onaka) いっぱいで、満足です。
- (Bụng đầy) = tôi no nên tôi thỏa mãn.
易しい (やさしい) (yasashii): dễ
-> 易しかった (yasashikatta): đã từng dễ
優しい (やさしい) (yasashii): hiền lành
結果 (けっか) (kekka): kết quả
- 血液検査の 結果 (ketsuekikensa no kekka): kết quả thử máu
- 試験の 結果 (shiken no kekka): kết quả bài kiểm tra
楽しみ (たのしみ) (tanoshimi): trông đợi, mong chờ
将来が 楽しみ です (shourai ga tanoshimi desu)
- Tôi mong chờ vào tương lai.
将来 (しょうらい) (shourai): tương lai
点数 (てんすう) (tensuu): điểm
満点 (まんてん) (manten): điểm tuyệt đối
- 満 (MAN): đầy
- 点 (TEN): điểm
満月 (まんげつ) (mangetsu): trăng tròn
自信 (じしん) (jishin): tự tin
満々 (まんまん): tràn đầy
〜初の (〜はつの) (〜hatsuno): lần đầu
史上初の (しじょうはつの) (shijouhatsuno): lần đầu tiên trong lịch sử
0点 (reiten): điểm 0
F組 (F gumi): lớp F
こんにちは、皆さん。
Hôm nay chúng ta học bài cuối trong series "Chuyện hẹn hò" của chị Natsuko. Anh chàng thứ 3 không những là được lòng chị Natsuko mà còn được cảm tình của nhiều người. Chúng ta hãy cùng xem kết thúc của câu chuyện thế nào nhé. ^__^ 行きましょう!
Bài 69 - Chuyện hẹn hò (Tập cuối)
Audio:
Hội thoại (01:18)Code:http://www.japanesepod101.com/2006/05/11/beginner-lesson-69-face-to-face-bachelor-3/
健治: 夏子さん、お待たせしました。よろ く お願いします。
夏子: こちらこそ よろしくお 願いします
健治: こちら です。どうぞどうぞ
夏子: 凄い車 ですね。格好いい です。で、でも。
健治: どうかしましたか。
夏子: ちょっと。この方 は?
健治: ああ、もちろん、私の父 です。
パパ: どうも 初めまして、夏子さん。話は よく聞きますよ。
健治: 私は まだ 運転免許は ありません。来年から 自動車学校へ 通います。ね、パパ。
夏子: は?
パパ: うん、健治が いい子で 本当に 良かった です。
健治: ね、パパ、今日は 結婚式場の 下見に 行こう。
パパ: よし、それ じゃ行きましょう。
夏子: ええ?そんな・・・?
Kana
けんじ: なつこさん、おまたせ しました。よろしく おねがいします。
なつこ: こちらこそ よろしく おねがいします
けんじ: こちら です。どうぞどうぞ
なつこ: すごいくるま ですね。かっこういい です。で、でも。
けんじ: どうか しました か。
なつこ: ちょっと。このかた は?
けんじ: ああ、もちろん、わたしのちち です。
パパ: どうも はじめまして、なつこさん。はなし よくききますよ。
けんじ: わたしは まだ うんてんめんきょは ありません。らいねんから じどうしゃがっこうへ かよいます。ね、パパ。
なつこ: は?
パパ: うん、けんじが いいこで ほんとうに よかった です。
けんじ: ね、パパ、きょうは けっこんしきじょうの したみに いこう。
パパ: よし、それ じゃいきましょう。
なつこ: ええ?そんな・・・?
Tiếng Việt
Kenji: Natsuko-san, xin lỗi đã khiến cô phải chờ lâu. Rất hân hạnh được gặp cô.
Natsuko: Tôi cũng vậy. Rất hân hạnh được gặp anh.
Kenji: Hướng này ạ. Xin mời xin mời.
Natsuko: Cái xe này tuyệt nhỉ. Thật là đẹp. Nhưng, nhưng mà...
Kenji: Có gì không ạ?
Natsuko: Chỉ là.. Vị này là ai vậy?
Kenji: À, đương nhiên, đây là bố tôi.
Papa: Natsuko-san, Lần đầu được gặp cô. Tôi thường được nghe kể về cô.
Kenji: Tôi vẫn chưa có bằng lái. Từ năm sau, tôi sẽ đi học lái. Phải không Papa?
Natsuko: Hả??
Papa: Ừm, Kenji là đứa bé ngoan, tôi thật sự rất hài lòng.
Kenji: Papa, hôm nay chúng ta đi xem trước nơi tổ chức đám cưới đi.
Papa: ok, đi thôi.
Natsuko: Ê ê..Sao thế được...?
Từ vựng:
お待たせ しました (おまたせ しました) (omatase shimashita): tôi đã khiến cô/ quí vị phải chờ - 1 dạng của Keigo.
- Giữa bạn bè, sử dụng dạng thân mật và ngắn gọn: お待たせ (omatase)
受付 (うけつけ) (uketsuke): bàn tiếp tân, quầy lễ tân
運転免許 (うんてん めんきょ) (untenmenkyo): bằng lái.
- 運転 (unten): sự lái, điều khiển
- 免許 (menkyo): bằng, giấy phép
運転が 上手い(Unten ga umai) / 運転が 上手 (Unten ga jouzu): lái giỏi
運転が 下手 (Unten ga heta): lái kém
自動車学校 (じどうしゃがっこう) (jidoushagakkou): trường dạy lái xe
- 自動車 (じどうしゃ)(jidousha): xe cộ
- 学校 (gakkou): trường
合宿免許 (がっしゅく めんきょ): trại tập lái.
通う (かよう) (kayou): đi lại, di chuyển
- 学校に 通う (kakkou ni kayou): đi đến trường
- 電車で 通う (densha de kayou): đi lại bằng tàu
- 通勤 (tsuukin): sự đi làm
- 通学 (tsuugaku): sự đi đến trường - động từ thêm vào "Suru"
パパ (papa): bố - thường chỉ có trẻ con hoặc phụ nữ sử dụng.
結婚式場 (けっこんしきじょう) (kekkon shikijou): nơi tổ chức đám cưới
- 結婚 (kekkon): đám cưới
- 式場 (shikijou): phòng hành lễ
下見 (したみ) (shitami): xem trước, xem xét sơ bộ
- デートの 下見を する (deeto no shitami wo suru): sự chuẩn bị trước cho cuộc hẹn hò.
良かった (よかった) (yokatta): tốt, hài lòng - dạng quá khứ của よい và いい
---
また らいしゅう!![]()
There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)
Bookmarks