>
Trang 3/8 đầuđầu 1 2 3 4 5 6 7 ... cuốicuối
kết quả từ 21 tới 30 trên 72

Ðề tài: Cách Học Chữ Kanji

  1. #21
    Retired Mod
    pisco's Avatar


    Thành Viên Thứ: 6122
    Giới tính
    Nam
    Đến Từ: Phú Thọ
    Tổng số bài viết: 221
    Thanks
    23
    Thanked 612 Times in 102 Posts
    Đây là tài liệu đầy đủ cho việc học chữ Kanji .


    Kanji


    [ Vô đó rùi kéo xuống bên dưới có chữ download thì click chuột vô là ok ]


    Mọi người download về rùi học nha...



    Có gì thì góp ý nha.



    ********** thuyha(^-^)! **********
    thay đổi nội dung bởi: pisco, 29-08-2007 lúc 04:34 PM
    Chữ ký của pisco

    泣いて暮らす も一生,笑って暮らす も一生。。。
    心の中に日本の姿

    LSI Software Development Inc
    横浜開発センター
    〒224-0053 神奈川県横浜市港北区綱島西6-13-32
    ワコー電子ビル4F

    Vu Phan Dung Ha
    http://lsi-dev.co.jp/
    電子メール : vu_phan_dung_ha@lsi-dev.co.jp


  2. The Following 2 Users Say Thank You to pisco For This Useful Post:

    trangkoala (08-12-2011), vickynhu (05-09-2010)

  3. #22
    Ninja
    IsaoHK's Avatar


    Thành Viên Thứ: 6472
    Giới tính
    Tổng số bài viết: 60
    Thanks
    0
    Thanked 5 Times in 3 Posts

    Cách Học Chữ Kanji

    Từ trước tới giờ bạn học tất cả những thứ khác như thế nào thì cứ học Kanji như thế. Không có phương pháp đặc biệt nào cả. Cứ áp dụng cách nào hiệu quả với bạn.
    Bắt đầu từ đâu thì tùy vào giáo trình của bạn định học. THường thì đương nhiên bắt đầu học từ những chữ sơ cấp, đơn giản, dễ.
    Đừng hỏi câu kiểu "tại sao có 2 nguyên âm", ko ai trả lời được câu đó hết. Nếu bạn hỏi 2 nguyên âm đó là gì thì :1 cái là âm có nguồn gốc tiếng Hán. 1 cái là âm thuần Nhật.

  4. #23
    Retired Mod
    pisco's Avatar


    Thành Viên Thứ: 6122
    Giới tính
    Nam
    Đến Từ: Phú Thọ
    Tổng số bài viết: 221
    Thanks
    23
    Thanked 612 Times in 102 Posts
    Cách đọc ON dùng khi ghép 2 chữ Kanji với nhau. Cách đọc KUN khi chỉ có 1 chữ Kanji. Bạn nên nhớ là thường thì các từ đơn thì dùng KUN, các từ ghép thì dùng ON.
    Ví dụ:
    _ 新聞: đọc là しんぶん cho cách đọc ON của từ ghép TÂN VĂN(báo). Nhưng nếu 2 chữ đó tách ra, đứng riêng thành 1 độc lập thì lại đọc khác.
    _ : đọc là あたらし cho cách đọc KUN của từ TÂN
    _ : đọc là き。きます cho cách đọc KUN của từ VĂN.
    Với ví dụ trên bạn có thể hình dung là 1 chữ Kanji thường sẽ có 2 cách đọc: cách đọc ON (音読み) khi nó là 1 từ của một từ ghép, cách đọc KUN (訓読み)khi nó là 1 từ đơn (như đã nói ở trên).
    Bạn cũng nên biết là trong cách đọc ON (音読み) lại chia thành 3 loại là Ngô âm (呉音)、Hán âm (漢音)、Đường âm (唐音). Trong đó, cách đọc Hán âm được sử dụng chính thức, 2 cách đọc còn lại chỉ được dùng trong 1 vài trường hợp đặc biệt.
    Nếu bạn mới làm quen với Kanji thì mình nghĩ bạn nên có cách sắp chữ cho dễ nhớ trước, sau đó tách chữ và học riêng từng chữ. Nếu được như vậy thì trong 1 lúc bạn sẽ nhớ được cả cách đọc, nghĩa của cả 3 chữ (nếu bạn luyện tập với chữ ghép 2 chữ).

    Chúc bạn học tốt.
    thay đổi nội dung bởi: pisco, 16-10-2007 lúc 01:38 PM
    Chữ ký của pisco

    泣いて暮らす も一生,笑って暮らす も一生。。。
    心の中に日本の姿

    LSI Software Development Inc
    横浜開発センター
    〒224-0053 神奈川県横浜市港北区綱島西6-13-32
    ワコー電子ビル4F

    Vu Phan Dung Ha
    http://lsi-dev.co.jp/
    電子メール : vu_phan_dung_ha@lsi-dev.co.jp


  5. #24
    Retired Mod
    pisco's Avatar


    Thành Viên Thứ: 6122
    Giới tính
    Nam
    Đến Từ: Phú Thọ
    Tổng số bài viết: 221
    Thanks
    23
    Thanked 612 Times in 102 Posts
    *************bài viết theo trích dẫn của zhenxing :

    - Sau một thời gian tìm tòi sắp xếp, tôi mạo muội diễn nôm 214 bộ thủ chữ Hán như sau, xin ghi ra đây để các bạn mới học chữ Hán dễ hiểu dễ nhớ:

    木-水-金
    火-土-月-日
    川-山-阜
    子-父-人-士
    宀-厂
    广-戶-門-里
    谷-穴
    夕-辰-羊-虍
    瓦-缶
    田-邑-尢-老


    Đọc như sau :

    Mộc-cây, Thuỷ-nước,Kim-vàng
    Hoả-lửa,Thổ-đất,Nguyệt-trăng,Nhật-trời
    Xuyên-sông,Sơn-núi,Phụ-đồi(1)
    Tử-con, Phụ-bố,Nhân-người,Sỹ-quan(2)
    Miên-mái nhà,Hán-sườn non(3)
    Nghiễm-hiên, Hộ-cửa, cổng-Môn,Lý-Làng
    Cốc-thung lũng,Huyệt-cái hang
    Tịch-khuya,Thần-sớm(4),dê-Dương,Hổ-hùm
    Ngoã-ngói đất,Phẫu-sành nung
    ruộng-Điền,thôn-Ấp(5),què-Uông,Lão-già


    Ghi chú:
    Những chữ viết hoa là âm Hán việt, những chữ viết thường nghĩa .vd: Mộc -cây, tức là chữ Mộc nghĩa là cây cối.(thực ra mộc = gỗ)
    a) 2 câu đầu nói đủ thất diệu (mặt trăng, mặt trời và 5 ngôi sao trong hệ mặt trời Kim, mộc , thuỷ , hoả , thổ)-tức là nói về Thiên.
    b)2 câu tiếp theo nói về Địa và Nhân (các thứ trên mặt đất, và các dạng người)
    c)2 câu tiếp nữa là những khái niệm do con người tạo ra, sử dụng, cư trú.
    d)2 câu tiếp nữa nói về thời hồng hoang, ở trong hang núi, bắt đầu có khái niệm về buổi sáng , buổi tối, cũng như thiên địch (hổ) và thức ăn (dê). Người TQ cổ đại nuôi dê rất sớm. thực ra Dương = cừu.
    e)2 câu cuối nói về thời kỳ đã tìm ra lửa, biết nung ngói. nung gốm sứ.Làm ruộng, đời sống con người tốt hơn, nâng cao tuổi thọ , nên có chữ Lão = người già.
    (1).Phụ nghĩa gốc là quả đồi đất, thường dùng trong các chữ Hán chỉ địa danh.
    (2).Sỹ là người có học, ở đây vì bắt vần, nên tôi cho Sỹ = quan lại. Vì chỉ có người có học mới có thể làm quan.
    (3)Hán nghĩa gốc là chỗ sườn núi(non) rộng rãi, dùng để làm nơi sản xuất, vì vậy mà người ta mới lấy nó làm chữ Chang3(công xưởng)
    (4).Chữ Thần nghĩa là Thìn (1 trong 12 con giáp),cũng có nghĩa là ngày giờ (vd: cát nhật lương thần = ngày lành giờ tốt).Cổ văn dùng giống như chữ 晨 là buổi sớm, ở đây vì bắt vần, tôi cho Thần = buổi sớm.
    (5).Chữ Ấp nghĩa là đất vua ban, nhưng người vn ở miền nam thường dùng chữ Ấp với nghĩa là 1 khu vực, 1 thôn làng, vì vậy tôi cho thôn = Ấp.

    Bộ diễn ca này gồm 9lần 9 81 câu, tôi sẽ post lên 10 câu 1. Chúc các bạn thành công
    Chữ ký của pisco

    泣いて暮らす も一生,笑って暮らす も一生。。。
    心の中に日本の姿

    LSI Software Development Inc
    横浜開発センター
    〒224-0053 神奈川県横浜市港北区綱島西6-13-32
    ワコー電子ビル4F

    Vu Phan Dung Ha
    http://lsi-dev.co.jp/
    電子メール : vu_phan_dung_ha@lsi-dev.co.jp


  6. #25
    Retired Mod
    pisco's Avatar


    Thành Viên Thứ: 6122
    Giới tính
    Nam
    Đến Từ: Phú Thọ
    Tổng số bài viết: 221
    Thanks
    23
    Thanked 612 Times in 102 Posts
    廴-辶
    勹-比-廾
    鳥-爪-飛
    足-面-手-頁
    髟-而
    牙-犬-牛-角
    弋-己
    瓜-韭-麻-竹
    行-走-車
    毛-肉-皮-骨

    Đọc là:
    Dẫn-đi gần,Sước-đi xa (1)
    Bao-ôm,Bỉ-sánh,Củng-là chắp tay(2)
    Điểu-chim, Trảo-vuốt,Phi-bay
    Túc-chân,Diện-mặt,Thủ-tay,Hiệt-đầu(3)
    Tiêu là tóc, Nhi là râu(4)
    Nha-nanh,Khuyển-chó,Ngưu-trâu,Giác-sừng
    Dực-cọc trâu,Kỷ-dây thừng(5)
    Qua-dưa,Cửu-hẹ,Ma-vừng,Trúc-tre(6)
    Hành-đi,Tẩu-chạy,Xa-xe
    Mao-lông,Nhục-thịt,da-Bì,Cốt-xương.


    Chú giải:
    1.Hai bộ Dẫn, Sước có ý nghĩa rất rộng, thường chỉ về hành động, đặc biệt là sự đi lại, ở đây tôi tạm dịch Dẫn=đi trong phạm vi gần, Sước= đi trong phạm vi xa. (Cũng là để cho bắt vần)
    2.Bao = bao bọc, ôm ấp,bao che. Nên tôi viết Bao = ôm. Bỉ = so sánh. Bộ Củng có nghĩa là 2 tay chắp lại để nâng 1 vật nào đó , hoặc chắp tay lại. (Cổ văn vẽ bộ Củng là hình 2 bàn tay)
    3.Bộ Hiệt vẽ cái đầu người . Chú ý phân biệt với bộ Thủ(vẽ đầu con thú, nghĩa gốc Thủ= đầu con thú- Lý Lạc Nghị)
    4.Bộ Tiêu nghĩa là tóc dài, các chữ chỉ về râu tóc thường có bộ này. Bộ Nhi vốn là 1 chữ tượng hình, vẽ chòm râu dưới cằm (Lý Lạc Nghị). Sau này người ta giả tá (mượn chữ Nhi này để chỉ 1 nghĩa khác). Cho nên ngày nay bộ Nhi trở thành 1 hư tự trong tiếng Hán.Trong 1 vài chữ Hán có chứa bộ Nhi, bộ Nhi vẫn mang ý nghĩa là râu cằm. 耐(nhẫn nại, bị nhổ râu,đau, phải nhẫn nại),耍(chơi đùa, đàn bà vốn ko có râu, thế mà bộ Nữ lại đi với bộ Nhi(râu).
    5.Bộ Dực = cọc buộc mũi tên, hoặc súc vật. Ở đây tôi dịch là cọc buộc trâu, cũng chỉ là để liên tưởng mà thôi.
    Bộ Kỷ cũng là vẽ 1 sợi dây thừng(Lý Lạc Nghị) sau đó, người ta cũng giả tá nó làm 1 trong 10 thiên can. (vd: năm Kỷ mùi).Và còn giả tá làm nghĩa Kỷ= tôi, bản thân, mình.Nghĩa gốc của chữ Kỷ己 là chữ Kỷ紀.Người nguyên thủy ghi nhớ bằng cách lấy 1 sợi dây thừng thắt lại nhiều nút. Mỗi nút là 1 sự kiện.
    6.芝麻 Nghĩa là Vừng(hoặc Mè trong tiếng miền nam).Người miền nam VN gọi vừng là Mè vì họ bắt chước cách đọc chữ zhima của người Quảng đông.Bộ Ma còn có nghĩa là cây gai v.v

    -Hai câu đầu nói về các động tác của con người (chân và tay)
    -Câu 3 nói đến loài chim
    -Câu 4 có tính biền ngẫu : Túc, Diện, Thủ, Hiệt- Thủ //Túc ; Diện//Hiệt. (chân &tay, đầu & mặt)
    -Câu 5 nối tiếp chữ Hiệt = đầu người (nên có tóc , có râu)
    -Câu 6 có tính biền ngẫu: Nha,Khuyển, Ngưu, Giác( Chó có răng nanh nhọn, Trâu có sừng cong)Đồng thời Trâu chó, cũng là 2 con vật đi đôi với nhau. (Ngưu thực ra là bò, trâu là shuiniu)
    -Câu 7 có tính nối liền: Cọc trâu, Dây thừng (cọc buộc trâu ắt phải có dây thừng)
    -Câu 8 nói về thực vật. Qua, Cửu, Ma, Trúc
    -Câu 9 nói đến Giao thông, các từ đều nằm trong cùng trường nghĩa (đi lại)
    -Câu 10 nói đến các bộ phận trên cơ thể. Mao, Nhục, Bì , Cốt. Đồng thời cũng có tính biền ngẫu. Mao đi với Bì(da & lông) Cốt đi với Nhục (xương & thịt).
    Chữ ký của pisco

    泣いて暮らす も一生,笑って暮らす も一生。。。
    心の中に日本の姿

    LSI Software Development Inc
    横浜開発センター
    〒224-0053 神奈川県横浜市港北区綱島西6-13-32
    ワコー電子ビル4F

    Vu Phan Dung Ha
    http://lsi-dev.co.jp/
    電子メール : vu_phan_dung_ha@lsi-dev.co.jp


  7. The Following 3 Users Say Thank You to pisco For This Useful Post:

    ho_tradung2000 (16-10-2011), mamamy (13-11-2011), vlanminh (31-12-2012)

  8. #26
    Retired Mod
    pisco's Avatar


    Thành Viên Thứ: 6122
    Giới tính
    Nam
    Đến Từ: Phú Thọ
    Tổng số bài viết: 221
    Thanks
    23
    Thanked 612 Times in 102 Posts
    口,齒
    甘,鹵,長,高
    至,入
    匕,臼,刀,皿
    曰,立,言
    龍,魚,龜
    耒,黹
    玄,幺,糸,黃
    斤,石,寸
    二,八,方,十

    Đọc là:
    Khẩu là miệng,Xỉ là răng
    ngọt Cam, mặn Lỗ, dài Trường, kiêu Cao
    Chí là đến, Nhập là vào
    Bỉ-muôi, Cữu-cối, Đao-dao, Mãnh-bồn
    Viết-rằng, Lập-đứng, lời-Ngôn
    Long-rồng, Ngư-cá, Quy-con rùa rùa
    Lỗi-cày ruộng, Trỉ-thêu thùa
    Huyền-đen, Yêu-nhỏ,Mịch-tơ,Hoàng-vàng
    Cân-rìu, Thạch-đá, Thốn-gang
    Nhị-2, Bát-8, Phương-vuông, Thập-10


    Chú giải:

    1. Câu 1 nói về miệng và răng(cùng trường nghĩa)
    2.Câu 2 nối tiếp câu 1, nói về vị giác , ngọt , mặn, sau đó chuyển tiếp đến sự trưởng thành (cao, dài). Sự trưởng thành có liên quan mật thiết đến răng.
    3.Câu 3 tiếp tục nói đến những điều liên quan với miệng. (đến, vào trong miệng)
    4.Câu 4 nói về dụng cụ làm bếp.(muôi múc canh(thìa-spoon),cối giã gạo , con dao, cái bát mãnh(tôi tạm dịch là cái bồn cho bắt vần)
    5.Được ăn rồi thì phải nói, câu này là những chữ về việc quân tử Lập Ngôn. (viết =nói rằng, và lập ngôn(tạo dựng uy tín, tiếng nói cho riêng mình)
    6.câu tiếp theo bắt đầu là con rồng(ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo).Câu này gồm 3 loài thuỷ tộc. trong đó đều là linh vật. (Long, quy) và 1 con có thể hoá rồng( ngư-cá)
    7.Câu này là chuyển tiếp, nói sang việc nông tang(cày ruộng, thêu thùa)
    8.Thêu thì cần có chỉ , nên câu tiếp theo nói về bộ mịch = tơ và các bộ Huyền , yêu , đều có hình dạng giống bộ Mịch. và bộ Hoàng = màu vàng = >màu sắc, tơ sắc vàng. (đồng thời Huyền , hoàng thường đi với nhau, yêu mịch cũng vậy, và đôi khi dùng với nghĩa như nhau)
    9.Câu này nói về cân đo, đong , đếm, Cân =rìu = 1 cân( đơn vị đo trọng lượng) Thạch = đá, = 1 thạch(đơn vị đo khối lượng) =1stone , thốn = 1 tấc, là đơn vị đo chiều dài, ở đây để bắt vần tôi dịch 1 thốn = 1gang tay (sai nhưng dễ liên tưởng).
    10.Câu 10 là những bộ thủ dùng để đếm, 2, 8, 10. có thêm bộ Phương = phương hướng. (thập phương).
    Chữ ký của pisco

    泣いて暮らす も一生,笑って暮らす も一生。。。
    心の中に日本の姿

    LSI Software Development Inc
    横浜開発センター
    〒224-0053 神奈川県横浜市港北区綱島西6-13-32
    ワコー電子ビル4F

    Vu Phan Dung Ha
    http://lsi-dev.co.jp/
    電子メール : vu_phan_dung_ha@lsi-dev.co.jp


  9. The Following 2 Users Say Thank You to pisco For This Useful Post:

    ho_tradung2000 (16-10-2011), mamamy (13-11-2011)

  10. #27
    Retired Mod
    pisco's Avatar


    Thành Viên Thứ: 6122
    Giới tính
    Nam
    Đến Từ: Phú Thọ
    Tổng số bài viết: 221
    Thanks
    23
    Thanked 612 Times in 102 Posts
    女,儿
    見,目,彳

    癶,厶

    气,風,雨,齊
    鹿,馬,豕
    生,力,隶
    网,舟
    黑,白,赤


    Đọc là :

    Nữ-con gái, Nhân- chân người(1)
    Kiến-nhìn, Mục-mắt, Xích-dời chân đi(2)
    tay cầm que gọi là Chi (3)
    dạng chân là Bát,cong thì là Tư(4)
    tay cầm búa gọi là Thù(5)
    Khí-không, Phong-gió, Vũ-mưa, Tề-đều(6)
    Lộc-hươu, Mã-ngựa, Thỉ-heo
    sống-Sinh, Lực-khoẻ, Đãi-theo bắt về(7)
    Võng là lưới, Châu-thuyền bè
    Hắc-đen, Bạch-trắng, Xích thì đỏ au.


    Chú thích:

    1. bộ Nhân ( vẽ hai chân của loài người) . Có thể thấy điều này trong chữ Kiến (nhìn): trên vẽ mắt, dưới vẽ 2 chân người , ngụ ý: chỉ có loài người thì mới có "kiến giải""kiến thức"
    2. Nói đến nữ = phái đẹp, là phái đẹp thì khiến cho người ta fải nhìn ngắm ( bộ kiến) nhìn thì bằng mắt( bộ Mục) và nhìn thấy rồi sẽ theo đuổi( bộ Xích= bước đi)
    3.Chữ Chi này nghĩa gốc là "1 cành, 1 que" vẽ bàn tay 又và 1 cành cây nhỏ có 3 cái lá thành ra chữ十. Xin lưu ý rằng bộ Hựu thường có nghĩa là bàn tay trong các chữ ghép (phồn thể). (nguồn: Lý lạc Nghị)
    4. Dạng chân là Bát 癶 vẽ 2 bàn chân dạng ra, qua 1 quá trình lịch sử biến đổi tự dạng( hình dáng chữ) lâu dài, nó có hình dạng như ngày nay. vd:
    登 bước lên (thường là làm lễ nhận ngôi, tế trời đất quỷ thần): gồm 癶 và 豆(1 loại đồ đựng thức ăn thời xưa làm từ gỗ) ngụ ý chân bước lên, bưng theo đồ đựng thức ăn để tế lễ. (nguồn: Lý Lạc Nghị - như trên)
    **Bộ Tư: no idea. (tôi thấy giống 1 cái gì đó cong cong)
    5.Bộ Thù: vẽ bàn tay cầm 1 công cụ phá đá (giống như cái búa thời cổ đại) bên trên là búa, bên dưới là bộ Hựu = bàn tay.
    6. Bộ Khí : vẽ đám hơi bốc lên. Bộ Phong : gồm chữ phàm chỉ âm đọc, bộ trùng = sâu bọ, ngụ ý gió nổi thì côn trùng sinh ra( theo Nguyễn Khuê). Bộ Vũ : nét 一là bầu trời; nét丨là từ trên xuống; nét冂là chỉ một vùng; bốn chấm 丶丶丶丶là vẽ các hạt mưa. (theo Lý Lạc Nghị). Bộ Tề : vẽ 3 bông lúa trổ đều nhau, cây ở giữa mọc trên đất cao nên cao nhất, 2 cây 2 bên mọc ở đất thấp hơn, nên bông lúa cũng thấp hơn. (theo Lý Lạc Nghị) bộ Tề này biến đổi tự dạng rất lớn, khó nhận ra được.bạn nào có điều kiện, tìm coi chữ Tề viết theo lối tiểu triện sẽ rõ.
    Bộ Tề thêm vào cạnh gió mưa, khí hậu, ngụ ý mong muốn thời tiết điều hoà. Tề = tày, đều 1 lượt: vd: tề thiên đại thánh = đại thánh tày trời(to bằng trời). nhất tề : cùng(đều).
    7)Tiếp đến nói về loài thú quen thuộc với người TQ: hươu, ngựa , heo. và các đặc tính của chúng: súc Sinh, khoẻ mạnh. cuối cùng là việc đuổi bắt chúng (bộ Đãi)
    Cuối cùng nói về sông nước thuyền bè (giang hồ) nên có hắc , có bạch, đồng thời cũng có cả bọn Đỏ( cộng sản)
    Chữ ký của pisco

    泣いて暮らす も一生,笑って暮らす も一生。。。
    心の中に日本の姿

    LSI Software Development Inc
    横浜開発センター
    〒224-0053 神奈川県横浜市港北区綱島西6-13-32
    ワコー電子ビル4F

    Vu Phan Dung Ha
    http://lsi-dev.co.jp/
    電子メール : vu_phan_dung_ha@lsi-dev.co.jp


  11. The Following 2 Users Say Thank You to pisco For This Useful Post:

    ho_tradung2000 (16-10-2011), mamamy (13-11-2011)

  12. #28
    Retired Mod
    pisco's Avatar


    Thành Viên Thứ: 6122
    Giới tính
    Nam
    Đến Từ: Phú Thọ
    Tổng số bài viết: 221
    Thanks
    23
    Thanked 612 Times in 102 Posts
    食鬥
    矢弓矛戈
    歹血心
    身尸鼎鬲
    欠臣
    毋非黽
    禸舌革
    麥禾黍
    小大
    爿舛片韋

    Đọc là
    Thực-đồ ăn, Đấu-đánh nhau(1)
    Thỉ-tên, Cung-nỏ, Mâu-mâu, Qua-đòng(2)
    Đãi-xương, Huyết-máu, Tâm-lòng(3)
    Thân-mình, Thi-xác, Đỉnh-chung,Cách-nồi(4)
    Khiếm-thiếu thốn,Thần-bầy tôi(5)
    Vô-đừng, Phi-chớ, Mãnh thời ba ba(6)
    Nhữu-chân, Thiệt-lưỡi, Cách-da(7)
    Mạch-mỳ, Hoà-lúa, Thử là cây ngô(8)
    Tiểu là nhỏ, Đại là to(9)
    Tường-giường, Suyễn-dẫm, Phiến-tờ, Vi-vây(10)


    Giải thích:
    1. Thực là đồ ăn, bởi vì ăn uống mà con người tranh giành => đánh nhau(đấu). Bộ Thực gồm Nhân và Lương(chữ 良 này nghĩa gốc là lương thực).Bộ Đấu có 2 chữ Vương(王vua), có thể coi như 2 ông vua đi từ xa đến để đánh nhau.
    2.Đánh nhau thì phải dùng đến vũ khí nên có : Thỉ = mũi tên, Cung = cái cung( ở đây để bắt vần, tôi gọi là Nỏ), Mâu= cái mâu( vũ khí của Trương Phi là cái Bát xà mâu), Qua = cái đòng, 1 thứ vũ khí cổ xưa( Truyện kiều có câu : Vác Đòng chật sân)
    3.Đánh nhau thì rơi xương đổ máu nên có bộ Đãi = xương tàn, Huyết= máu, và Tâm= tim, tấm lòng,(luôn đi cùng với chữ Huyết)
    4.Đánh nhau có kẻ còn sống, giữ được Thân, kẻ bỏ xác (bộ Thi), kẻ làm vua thì có Đỉnh( vd: cửu đỉnh ở Huế), có nồi to (Cách = cái nồi rất lớn).
    5.Kẻ thua trận phải thần phục làm bề tôi(bộ Thần), bề tôi thì luôn luôn thiếu thốn, thiếu sót(bộ Khiếm)
    6. Câu này chuyển ngoặt, khuyên răn bề tôi, chớ làm điều phi pháp (Vô, Phi) và nói về động vật (con Baba)
    7. tiếp theo nói về động vật, Nhữu =vết chân thú, Thiệt= lưỡi(loài động vật, loài người), và Cách (da thú đã thuộc , có thể làm giày, quần áo, túi v.v)Đều là những thứ cung cấp cho con người.
    8.Tiếp đến là các loài ngũ cốc. Mạch = lúa mạch, gồm chữ Mộc + 2 chữ Nhân(2 bông lúa mạch) và bên dưới vẽ rễ cây lúa mạch. 木+人+人+夂.Bộ Hoà gồm bộ Mộc 木 thêm 1 phết bên trên ngụ ý bông lúa gạo. Bộ Thử gồm bộ Hoà ngụ ý cây lúa禾. Bộ Nhân人 = vỏ trái bắp ngô, bên dưới là vẽ 1 cái lõi bắp ngô, và 4 hạt bắp ngô.(giống bộ Thuỷ nhưng ko có nghĩa là nước水)
    9. Tiểu , Đại = nhỏ , to, là nói đến những bộ đối nghĩa
    10.Tiếp theo sẽ là Tường>tương đối<Vi. Tường vẽ cái giường (chữ Sàng = giường có bộ tường.牀=床).Quay bộ Tường 90 độ theo chiều ngược kim đồng hồ, sẽ thấy là cái giường. Bộ Phiến ngược với bộ Tường, nghĩa là mỏng ( như tờ giấy, nên tôi tạm dịch Phiến =tờ). Bộ Suyễn vẽ 2 bàn chân dẫm trên mặt đất, nhưng vì tgian dài biến đổi tự dạng, nên khó mà nhận ra 2 bàn chân. (bạn có thể thấy nó trong chữ Vũ = múa.舞)Bộ Vi ở giữa có 1 chữ Khẩu nghĩa là vẽ 1 toà thành. bên trên bên dưới vẽ 2 bàn chân đang đi vòng quanh toà thành (ngụ ý bao vây). Tương tự bộ Suyễn, tự dạng biến đổi nhiều, ta khó nhận ra được. ( nguồn Lý Lạc Nghị - bộ Vi, bộ Suyễn)
    Chữ ký của pisco

    泣いて暮らす も一生,笑って暮らす も一生。。。
    心の中に日本の姿

    LSI Software Development Inc
    横浜開発センター
    〒224-0053 神奈川県横浜市港北区綱島西6-13-32
    ワコー電子ビル4F

    Vu Phan Dung Ha
    http://lsi-dev.co.jp/
    電子メール : vu_phan_dung_ha@lsi-dev.co.jp


  13. The Following 3 Users Say Thank You to pisco For This Useful Post:

    ho_tradung2000 (16-10-2011), mamamy (13-11-2011), vlanminh (31-12-2012)

  14. #29
    Retired Mod
    pisco's Avatar


    Thành Viên Thứ: 6122
    Giới tính
    Nam
    Đến Từ: Phú Thọ
    Tổng số bài viết: 221
    Thanks
    23
    Thanked 612 Times in 102 Posts
    214 bộ thủ.


    1
    1. nhất
    2. cổn
    3. chủ
    4. 丿 phiệt
    5. ất
    6. quyết
    2 筆
    7. nhị
    8. đầu
    9. nhân (亻)
    10. nhân
    11. nhập
    12. bát
    13. quynh
    14. mịch
    15. băng
    16. kỷ
    17. khảm
    18. đao (刂)
    19. lực
    20. bao
    21. chủy
    22. phương
    23. hệ
    24. thập
    25. bốc
    26. tiết
    27. hán
    28. khư
    29. hựu
    3 筆
    30. khẩu
    31. vi
    32. thổ
    33.
    34. trĩ
    35. tuy
    36. tịch
    37. đại
    38. nữ
    39. tử
    40. miên
    41. thốn
    42. tiểu
    43. uông
    44. thi
    45. triệt
    46. sơn
    47. xuyên
    48. công
    49. kỷ
    50. cân
    51. can
    52. yêu
    53. 广 nghiễm
    54. dẫn
    55. củng
    56. dặc
    57. cung
    58. kệ
    59. sam 60. xích
    忄 tâm 61
    扌 thủ 64
    氵 thủy 85
    犭 khuyển 94
    艹 thảo 140
    辶 sước 162
    阝+ ấp 163
    阝- phụ 170
    4 筆
    61. tâm (忄)
    62. qua
    63. hộ
    64. thủ (扌)
    65. chi
    66. phộc (攵)
    67. văn
    68. đẩu
    69. cân
    70. phương
    71.
    72. nhật
    73. viết
    74. nguyệt
    75. mộc
    76. khiếm
    77. chỉ
    78. đãi
    79. thù
    80.
    81. tỷ
    82. mao
    83. thị
    84. khí
    85. thuỷ (氵)
    86. hỏa (灬)
    87. trảo
    88. phụ
    89. hào
    90. tường
    91. phiến
    92. nha
    93. ngưu
    94. khuyển (犭)
    ngọc 96
    thất 103
    kỳ 113
    nhục 130
    thảo 140
    sước 162
    5
    95. huyền
    96. ngọc
    97. qua
    98. ngoã
    99. cam
    100. sinh
    101. dụng
    102.điền
    103. thất (匹 )
    104. nạch
    105. bát
    106. bạch
    107.
    108. mãnh
    109. mục
    110. mâu
    111. thỉ
    112. thạch
    113. thị; kỳ
    114. nhựu
    115. hoà
    116. huyệt
    117. lập
    衤 y 145
    6
    118. trúc
    119. mễ
    120. mịch
    121. 缶 phẫu
    122. võng
    123. dương
    124.
    125. lão
    126. nhi
    127. lỗi
    128. nhi
    129. duật
    130. nhục (月)
    131.thần
    132. tự
    133. chí
    134. cữu
    135. thiệt
    136. suyễn
    137.chu
    138. cấn
    139. sắc
    140.thảo (艹)
    141.
    142. trùng
    143. huyết
    144. hành
    145. y (衤)
    146. á
    7
    147. kiến冖冪
    148. giác
    149. ngôn
    150. cốc
    151. đậu
    152. thỉ
    153. trãi
    154. bối
    155. xích
    156. tẩu
    157. túc
    158. thân
    159. xa
    160. tân
    161. thần
    162. sước (辶)
    163. ấp (阝+)
    164. dậu
    165. biện
    166.
    8
    167. kim
    168. trường
    169. môn
    170. phụ (阝-)
    171. đãi
    172. truy
    173.
    174. thanh
    175. phi
    9
    176. diện
    177. cách
    178. vi
    179. phỉ, cửu
    180. âm
    181. hiệt
    182. phong
    183. phi
    184. thực
    185. thủ
    186. hương
    10
    187.
    188. cốt
    189. cao
    190. bưu
    191. đấu
    192.sưởng
    193. cách
    194. quỉ
    11
    195. ngư
    196. điểu
    197. lỗ
    198. 鹿 lộc
    199. mạch
    200. ma
    12
    201. hoàng
    202. thử
    203. hắc
    204. chỉ
    13
    205. mãnh
    206. đỉnh
    207. cổ
    208. thử
    14
    209. tỵ
    210. tề
    15
    211. xỉ
    16
    212. long
    213. quy
    17
    214. dược
    thay đổi nội dung bởi: pisco, 05-12-2007 lúc 11:26 PM
    Chữ ký của pisco

    泣いて暮らす も一生,笑って暮らす も一生。。。
    心の中に日本の姿

    LSI Software Development Inc
    横浜開発センター
    〒224-0053 神奈川県横浜市港北区綱島西6-13-32
    ワコー電子ビル4F

    Vu Phan Dung Ha
    http://lsi-dev.co.jp/
    電子メール : vu_phan_dung_ha@lsi-dev.co.jp


  15. The Following 2 Users Say Thank You to pisco For This Useful Post:

    ho_tradung2000 (16-10-2011), vohocphi (27-10-2012)

  16. #30
    Retired Mod
    pisco's Avatar


    Thành Viên Thứ: 6122
    Giới tính
    Nam
    Đến Từ: Phú Thọ
    Tổng số bài viết: 221
    Thanks
    23
    Thanked 612 Times in 102 Posts
    1.夂-夊
    2.自-鼻-耳-首
    3.青-艹-色
    4.豸-彑
    5.鼠
    6.香-米-屮-用
    7.斗
    8.干-工
    9.示
    10.玉-貝


    Đọc là:

    1.Trỉ bàn chân, Tuy -rễ cây
    2.Tự từ, Tỵ mũi, Nhĩ tai, Thủ đầu
    3.Thanh xanh, Thảo cỏ, Sắc màu
    4.Trĩ loài hổ báo, Kệ đầu con heo
    5.Thử là chuột, rất sợ mèo
    6. Hương thơm, Mễ gạo, Triệt rêu, Dụng dùng
    7.Đấu là cái đấu để đong
    8.chữ Can lá chắn , chữ Công thợ thuyền
    9.Thị bàn thờ cúng tổ tiên
    10.Ngọc là đá quý, Bối tiền ngày xưa

    Giải thích :

    1. Bộ Trỉ vẽ hình 1 cái bàn chân đang đi xuống.
    Vd:
    a) Giáng=(đồi cao)+(bàn chân)+phần bên dưới tôi không gõ được, cũng là vẽ hình 1 bàn chân.
    Giáng nghĩa là đi xuống, vẽ 1 quả đồi (bộ phụ) và 2 bàn chân đi từ trên đồi xuống.(Hình vẽ 2 bàn chân bên phải đã trải qua hàng nghìn năm biến đổi tự dạng, nên hơi khó nhận ra, bạn nào muốn coi diễn biến của hình vẽ này, xin tìm nguồn tư liệu 汉字演变五百例 -李乐毅)
    b) Phùng =(Sước)+(Trỉ)+(Phong).Ban đầu viết như thế này 夆,Phùng nghĩa là gặp gỡ, muốn gặp được thì phải đi tới(bộ Trỉ = bàn chân) bên dưới là chữ Phong chỉ âm đọc, Phong=> Phung=>Phùng. Sau đó người ta thêm bộ Sước vào cho rõ nghĩa hơn.(Sước = đi xa, ngụ ý hành động, v.v)

    Bộ Tuy trông rất giống bộ Trỉ, nên đôi khi người học dễ bị nhầm lẫn. Nhưng bạn chỉ cần để ý 1 chút là sẽ phân biệt được.
    Vd: Chữ =+++ .Bộ  Mạch là cây lúa mạch, nên vẽ Mộc = cây, hai chữ Nhân là vẽ 2 bông lúa nặng trĩu, bên dưới vẽ rễ cây lúa mạch.

    2.Chữ Tự ban đầu chính là vẽ cái mũi.Sau đó người ta mượn chữ "Mũi" này để chỉ nghĩa Tự= Từ đó, Tự mình. Vì vậy cần phải tạo ra 1 chữ khác chỉ cái mũi, chính là chữ Tỵ.(âm đọc cổ của Tự và Tỵ gần giống nhau)
    (Tỵ)=(tự)+(tý).Chữ Tỵ = mũi được tạo mới là 1 chữ Hình thanh (bộ Tự bên trên chỉ nghĩa , chữ Tý bên dưới chỉ âm đọc)
    Tý =(điền)+(Củng). Tý = đem cho .Bên trên vẽ bộ Điền , tượng trưng 1 gói quà, ta có thể coi như 1 chiếc bánh chưng cho dễ nhớ.Bên dưới vẽ hai bàn tay (bộ Củng = hai bàn tay chắp lại nâng một vật). Ngụ ý, đem quà đi tặng.(âm bắc Kinh Bi4)
    Bộ Nhĩ vẽ cái tai.Đã bị biến đổi tự dạng rất nhiều
    Bộ Thủ vẽ đầu con thú, có 2 sừng phía trên, khá giống đầu 1 con bò. Chú ý phân biệt với bộ Hiệt vẽ đầu người, không có 2 sừng bên trên.

    3.Bộ Thanh nghĩa là màu xanh. =+ Cổ văn viết bên trên là Sinh(Sanh) chỉ âm đọc (Ghi chú: âm đọc Hán cổ và âm Hán hiện đại khác nhau, có lẽ thời cổ đại , chữ Sinh và chữ Thanh có âm đọc tương đối giống nhau). Bên dưới là Đan = màu đỏ, ngụ ý màu xanh luôn đi đôi với màu đỏ.

    Bộ Thảo vẽ 2 ngọn cỏ, cổ văn và hiện nay đều dễ dàng nhìn ra điều đó.

    Bộ Sắc = màu sắc, vẽ con Kỳ nhông đuôi dài, 2 nét trên cùng là cái đầu con kỳ nhông, phần ở giữa vẽ cái thân con kỳ nhông, nét cong dưới cùng vẽ cái đuôi con kỳ nhông, vì kỳ nhông thường thay đổi màu rất nhanh, nên người tq lấy nó để chỉ nghĩa màu sắc.

    4.Bộ Trĩ (hoặc Sãi, Trãi) vẽ hình 1 con thú đuôi dài, bên trên là cái đầu có mõm nhọn, răng dài. có thể phân ra thành :
    - đầu con thú = bộ nguyệt viết nghiêng
    -lưng và đuôi con thú là nét cong bao bên ngoài
    -4 chân con thú tượng trung = 2 nét cong bên trong(vì đây là hình vẽ con thú nhìn nghiêng)

    Những loài thú dữ, xương sống dài thường dùng bộ Trĩ này để chỉ vd: ,豺,豼,貇,貅,

    Bộ Kệ vẽ cái đầu con heo, có mõm dài, rất khó nhận ra, nhưng ta có thể thấy tàn dư của nó trong các chữ Hán đang dùng ngày nay: vốn là 1 lòai heo rừng, sau mượn dùng làm chữ Sóan trong kinh dịch.
    Chữ ký của pisco

    泣いて暮らす も一生,笑って暮らす も一生。。。
    心の中に日本の姿

    LSI Software Development Inc
    横浜開発センター
    〒224-0053 神奈川県横浜市港北区綱島西6-13-32
    ワコー電子ビル4F

    Vu Phan Dung Ha
    http://lsi-dev.co.jp/
    電子メール : vu_phan_dung_ha@lsi-dev.co.jp


  17. The Following 3 Users Say Thank You to pisco For This Useful Post:

    ho_tradung2000 (16-10-2011), vlanminh (31-12-2012), vohocphi (27-10-2012)

Trang 3/8 đầuđầu 1 2 3 4 5 6 7 ... cuốicuối

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

Bookmarks

Quyền Sử Dụng Ở Diễn Ðàn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •