Đây là tài liệu đầy đủ cho việc học chữ Kanji .
Kanji
[ Vô đó rùi kéo xuống bên dưới có chữ download thì click chuột vô là ok ]
Mọi người download về rùi học nha...
Có gì thì góp ý nha.
********** thuyha(^-^)! **********


Đây là tài liệu đầy đủ cho việc học chữ Kanji .
Kanji
[ Vô đó rùi kéo xuống bên dưới có chữ download thì click chuột vô là ok ]
Mọi người download về rùi học nha...
Có gì thì góp ý nha.
********** thuyha(^-^)! **********
thay đổi nội dung bởi: pisco, 29-08-2007 lúc 04:34 PM
trangkoala (08-12-2011), vickynhu (05-09-2010)
Từ trước tới giờ bạn học tất cả những thứ khác như thế nào thì cứ học Kanji như thế. Không có phương pháp đặc biệt nào cả. Cứ áp dụng cách nào hiệu quả với bạn.
Bắt đầu từ đâu thì tùy vào giáo trình của bạn định học. THường thì đương nhiên bắt đầu học từ những chữ sơ cấp, đơn giản, dễ.
Đừng hỏi câu kiểu "tại sao có 2 nguyên âm", ko ai trả lời được câu đó hết. Nếu bạn hỏi 2 nguyên âm đó là gì thì :1 cái là âm có nguồn gốc tiếng Hán. 1 cái là âm thuần Nhật.


Cách đọc ON dùng khi ghép 2 chữ Kanji với nhau. Cách đọc KUN khi chỉ có 1 chữ Kanji. Bạn nên nhớ là thường thì các từ đơn thì dùng KUN, các từ ghép thì dùng ON.
Ví dụ:
_ 新聞: đọc là しんぶん cho cách đọc ON của từ ghép TÂN VĂN(báo). Nhưng nếu 2 chữ đó tách ra, đứng riêng thành 1 độc lập thì lại đọc khác.
_ 新: đọc là あたらし cho cách đọc KUN của từ TÂN
_ 聞: đọc là き。きます cho cách đọc KUN của từ VĂN.
Với ví dụ trên bạn có thể hình dung là 1 chữ Kanji thường sẽ có 2 cách đọc: cách đọc ON (音読み) khi nó là 1 từ của một từ ghép, cách đọc KUN (訓読み)khi nó là 1 từ đơn (như đã nói ở trên).
Bạn cũng nên biết là trong cách đọc ON (音読み) lại chia thành 3 loại là Ngô âm (呉音)、Hán âm (漢音)、Đường âm (唐音). Trong đó, cách đọc Hán âm được sử dụng chính thức, 2 cách đọc còn lại chỉ được dùng trong 1 vài trường hợp đặc biệt.
Nếu bạn mới làm quen với Kanji thì mình nghĩ bạn nên có cách sắp chữ cho dễ nhớ trước, sau đó tách chữ và học riêng từng chữ. Nếu được như vậy thì trong 1 lúc bạn sẽ nhớ được cả cách đọc, nghĩa của cả 3 chữ (nếu bạn luyện tập với chữ ghép 2 chữ).
Chúc bạn học tốt.
thay đổi nội dung bởi: pisco, 16-10-2007 lúc 01:38 PM


*************bài viết theo trích dẫn của zhenxing :
- Sau một thời gian tìm tòi sắp xếp, tôi mạo muội diễn nôm 214 bộ thủ chữ Hán như sau, xin ghi ra đây để các bạn mới học chữ Hán dễ hiểu dễ nhớ:
木-水-金
火-土-月-日
川-山-阜
子-父-人-士
宀-厂
广-戶-門-里
谷-穴
夕-辰-羊-虍
瓦-缶
田-邑-尢-老
Đọc như sau :
Mộc-cây, Thuỷ-nước,Kim-vàng
Hoả-lửa,Thổ-đất,Nguyệt-trăng,Nhật-trời
Xuyên-sông,Sơn-núi,Phụ-đồi(1)
Tử-con, Phụ-bố,Nhân-người,Sỹ-quan(2)
Miên-mái nhà,Hán-sườn non(3)
Nghiễm-hiên, Hộ-cửa, cổng-Môn,Lý-Làng
Cốc-thung lũng,Huyệt-cái hang
Tịch-khuya,Thần-sớm(4),dê-Dương,Hổ-hùm
Ngoã-ngói đất,Phẫu-sành nung
ruộng-Điền,thôn-Ấp(5),què-Uông,Lão-già
Ghi chú:
Những chữ viết hoa là âm Hán việt, những chữ viết thường nghĩa .vd: Mộc -cây, tức là chữ Mộc nghĩa là cây cối.(thực ra mộc = gỗ)
a) 2 câu đầu nói đủ thất diệu (mặt trăng, mặt trời và 5 ngôi sao trong hệ mặt trời Kim, mộc , thuỷ , hoả , thổ)-tức là nói về Thiên.
b)2 câu tiếp theo nói về Địa và Nhân (các thứ trên mặt đất, và các dạng người)
c)2 câu tiếp nữa là những khái niệm do con người tạo ra, sử dụng, cư trú.
d)2 câu tiếp nữa nói về thời hồng hoang, ở trong hang núi, bắt đầu có khái niệm về buổi sáng , buổi tối, cũng như thiên địch (hổ) và thức ăn (dê). Người TQ cổ đại nuôi dê rất sớm. thực ra Dương = cừu.
e)2 câu cuối nói về thời kỳ đã tìm ra lửa, biết nung ngói. nung gốm sứ.Làm ruộng, đời sống con người tốt hơn, nâng cao tuổi thọ , nên có chữ Lão = người già.
(1).Phụ nghĩa gốc là quả đồi đất, thường dùng trong các chữ Hán chỉ địa danh.
(2).Sỹ là người có học, ở đây vì bắt vần, nên tôi cho Sỹ = quan lại. Vì chỉ có người có học mới có thể làm quan.
(3)Hán nghĩa gốc là chỗ sườn núi(non) rộng rãi, dùng để làm nơi sản xuất, vì vậy mà người ta mới lấy nó làm chữ Chang3(công xưởng)
(4).Chữ Thần nghĩa là Thìn (1 trong 12 con giáp),cũng có nghĩa là ngày giờ (vd: cát nhật lương thần = ngày lành giờ tốt).Cổ văn dùng giống như chữ 晨 là buổi sớm, ở đây vì bắt vần, tôi cho Thần = buổi sớm.
(5).Chữ Ấp nghĩa là đất vua ban, nhưng người vn ở miền nam thường dùng chữ Ấp với nghĩa là 1 khu vực, 1 thôn làng, vì vậy tôi cho thôn = Ấp.
Bộ diễn ca này gồm 9lần 9 81 câu, tôi sẽ post lên 10 câu 1. Chúc các bạn thành công


廴-辶
勹-比-廾
鳥-爪-飛
足-面-手-頁
髟-而
牙-犬-牛-角
弋-己
瓜-韭-麻-竹
行-走-車
毛-肉-皮-骨
Đọc là:
Dẫn-đi gần,Sước-đi xa (1)
Bao-ôm,Bỉ-sánh,Củng-là chắp tay(2)
Điểu-chim, Trảo-vuốt,Phi-bay
Túc-chân,Diện-mặt,Thủ-tay,Hiệt-đầu(3)
Tiêu là tóc, Nhi là râu(4)
Nha-nanh,Khuyển-chó,Ngưu-trâu,Giác-sừng
Dực-cọc trâu,Kỷ-dây thừng(5)
Qua-dưa,Cửu-hẹ,Ma-vừng,Trúc-tre(6)
Hành-đi,Tẩu-chạy,Xa-xe
Mao-lông,Nhục-thịt,da-Bì,Cốt-xương.
Chú giải:
1.Hai bộ Dẫn, Sước có ý nghĩa rất rộng, thường chỉ về hành động, đặc biệt là sự đi lại, ở đây tôi tạm dịch Dẫn=đi trong phạm vi gần, Sước= đi trong phạm vi xa. (Cũng là để cho bắt vần)
2.Bao = bao bọc, ôm ấp,bao che. Nên tôi viết Bao = ôm. Bỉ = so sánh. Bộ Củng có nghĩa là 2 tay chắp lại để nâng 1 vật nào đó , hoặc chắp tay lại. (Cổ văn vẽ bộ Củng là hình 2 bàn tay)
3.Bộ Hiệt vẽ cái đầu người . Chú ý phân biệt với bộ Thủ(vẽ đầu con thú, nghĩa gốc Thủ= đầu con thú- Lý Lạc Nghị)
4.Bộ Tiêu nghĩa là tóc dài, các chữ chỉ về râu tóc thường có bộ này. Bộ Nhi vốn là 1 chữ tượng hình, vẽ chòm râu dưới cằm (Lý Lạc Nghị). Sau này người ta giả tá (mượn chữ Nhi này để chỉ 1 nghĩa khác). Cho nên ngày nay bộ Nhi trở thành 1 hư tự trong tiếng Hán.Trong 1 vài chữ Hán có chứa bộ Nhi, bộ Nhi vẫn mang ý nghĩa là râu cằm. 耐(nhẫn nại, bị nhổ râu,đau, phải nhẫn nại),耍(chơi đùa, đàn bà vốn ko có râu, thế mà bộ Nữ lại đi với bộ Nhi(râu).
5.Bộ Dực = cọc buộc mũi tên, hoặc súc vật. Ở đây tôi dịch là cọc buộc trâu, cũng chỉ là để liên tưởng mà thôi.
Bộ Kỷ cũng là vẽ 1 sợi dây thừng(Lý Lạc Nghị) sau đó, người ta cũng giả tá nó làm 1 trong 10 thiên can. (vd: năm Kỷ mùi).Và còn giả tá làm nghĩa Kỷ= tôi, bản thân, mình.Nghĩa gốc của chữ Kỷ己 là chữ Kỷ紀.Người nguyên thủy ghi nhớ bằng cách lấy 1 sợi dây thừng thắt lại nhiều nút. Mỗi nút là 1 sự kiện.
6.芝麻 Nghĩa là Vừng(hoặc Mè trong tiếng miền nam).Người miền nam VN gọi vừng là Mè vì họ bắt chước cách đọc chữ zhima của người Quảng đông.Bộ Ma còn có nghĩa là cây gai v.v
-Hai câu đầu nói về các động tác của con người (chân và tay)
-Câu 3 nói đến loài chim
-Câu 4 có tính biền ngẫu : Túc, Diện, Thủ, Hiệt- Thủ //Túc ; Diện//Hiệt. (chân &tay, đầu & mặt)
-Câu 5 nối tiếp chữ Hiệt = đầu người (nên có tóc , có râu)
-Câu 6 có tính biền ngẫu: Nha,Khuyển, Ngưu, Giác( Chó có răng nanh nhọn, Trâu có sừng cong)Đồng thời Trâu chó, cũng là 2 con vật đi đôi với nhau. (Ngưu thực ra là bò, trâu là shuiniu)
-Câu 7 có tính nối liền: Cọc trâu, Dây thừng (cọc buộc trâu ắt phải có dây thừng)
-Câu 8 nói về thực vật. Qua, Cửu, Ma, Trúc
-Câu 9 nói đến Giao thông, các từ đều nằm trong cùng trường nghĩa (đi lại)
-Câu 10 nói đến các bộ phận trên cơ thể. Mao, Nhục, Bì , Cốt. Đồng thời cũng có tính biền ngẫu. Mao đi với Bì(da & lông) Cốt đi với Nhục (xương & thịt).
ho_tradung2000 (16-10-2011), mamamy (13-11-2011), vlanminh (31-12-2012)


口,齒
甘,鹵,長,高
至,入
匕,臼,刀,皿
曰,立,言
龍,魚,龜
耒,黹
玄,幺,糸,黃
斤,石,寸
二,八,方,十
Đọc là:
Khẩu là miệng,Xỉ là răng
ngọt Cam, mặn Lỗ, dài Trường, kiêu Cao
Chí là đến, Nhập là vào
Bỉ-muôi, Cữu-cối, Đao-dao, Mãnh-bồn
Viết-rằng, Lập-đứng, lời-Ngôn
Long-rồng, Ngư-cá, Quy-con rùa rùa
Lỗi-cày ruộng, Trỉ-thêu thùa
Huyền-đen, Yêu-nhỏ,Mịch-tơ,Hoàng-vàng
Cân-rìu, Thạch-đá, Thốn-gang
Nhị-2, Bát-8, Phương-vuông, Thập-10
Chú giải:
1. Câu 1 nói về miệng và răng(cùng trường nghĩa)
2.Câu 2 nối tiếp câu 1, nói về vị giác , ngọt , mặn, sau đó chuyển tiếp đến sự trưởng thành (cao, dài). Sự trưởng thành có liên quan mật thiết đến răng.
3.Câu 3 tiếp tục nói đến những điều liên quan với miệng. (đến, vào trong miệng)
4.Câu 4 nói về dụng cụ làm bếp.(muôi múc canh(thìa-spoon),cối giã gạo , con dao, cái bát mãnh(tôi tạm dịch là cái bồn cho bắt vần)
5.Được ăn rồi thì phải nói, câu này là những chữ về việc quân tử Lập Ngôn. (viết =nói rằng, và lập ngôn(tạo dựng uy tín, tiếng nói cho riêng mình)
6.câu tiếp theo bắt đầu là con rồng(ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo).Câu này gồm 3 loài thuỷ tộc. trong đó đều là linh vật. (Long, quy) và 1 con có thể hoá rồng( ngư-cá)
7.Câu này là chuyển tiếp, nói sang việc nông tang(cày ruộng, thêu thùa)
8.Thêu thì cần có chỉ , nên câu tiếp theo nói về bộ mịch = tơ và các bộ Huyền , yêu , đều có hình dạng giống bộ Mịch. và bộ Hoàng = màu vàng = >màu sắc, tơ sắc vàng. (đồng thời Huyền , hoàng thường đi với nhau, yêu mịch cũng vậy, và đôi khi dùng với nghĩa như nhau)
9.Câu này nói về cân đo, đong , đếm, Cân =rìu = 1 cân( đơn vị đo trọng lượng) Thạch = đá, = 1 thạch(đơn vị đo khối lượng) =1stone , thốn = 1 tấc, là đơn vị đo chiều dài, ở đây để bắt vần tôi dịch 1 thốn = 1gang tay (sai nhưng dễ liên tưởng).
10.Câu 10 là những bộ thủ dùng để đếm, 2, 8, 10. có thêm bộ Phương = phương hướng. (thập phương).
ho_tradung2000 (16-10-2011), mamamy (13-11-2011)


女,儿
見,目,彳
支
癶,厶
殳
气,風,雨,齊
鹿,馬,豕
生,力,隶
网,舟
黑,白,赤
Đọc là :
Nữ-con gái, Nhân- chân người(1)
Kiến-nhìn, Mục-mắt, Xích-dời chân đi(2)
tay cầm que gọi là Chi (3)
dạng chân là Bát,cong thì là Tư(4)
tay cầm búa gọi là Thù(5)
Khí-không, Phong-gió, Vũ-mưa, Tề-đều(6)
Lộc-hươu, Mã-ngựa, Thỉ-heo
sống-Sinh, Lực-khoẻ, Đãi-theo bắt về(7)
Võng là lưới, Châu-thuyền bè
Hắc-đen, Bạch-trắng, Xích thì đỏ au.
Chú thích:
1. bộ Nhân ( vẽ hai chân của loài người) . Có thể thấy điều này trong chữ Kiến (nhìn): trên vẽ mắt, dưới vẽ 2 chân người , ngụ ý: chỉ có loài người thì mới có "kiến giải""kiến thức"
2. Nói đến nữ = phái đẹp, là phái đẹp thì khiến cho người ta fải nhìn ngắm ( bộ kiến) nhìn thì bằng mắt( bộ Mục) và nhìn thấy rồi sẽ theo đuổi( bộ Xích= bước đi)
3.Chữ Chi này nghĩa gốc là "1 cành, 1 que" vẽ bàn tay 又và 1 cành cây nhỏ có 3 cái lá thành ra chữ十. Xin lưu ý rằng bộ Hựu thường có nghĩa là bàn tay trong các chữ ghép (phồn thể). (nguồn: Lý lạc Nghị)
4. Dạng chân là Bát 癶 vẽ 2 bàn chân dạng ra, qua 1 quá trình lịch sử biến đổi tự dạng( hình dáng chữ) lâu dài, nó có hình dạng như ngày nay. vd:
登 bước lên (thường là làm lễ nhận ngôi, tế trời đất quỷ thần): gồm 癶 và 豆(1 loại đồ đựng thức ăn thời xưa làm từ gỗ) ngụ ý chân bước lên, bưng theo đồ đựng thức ăn để tế lễ. (nguồn: Lý Lạc Nghị - như trên)
**Bộ Tư: no idea. (tôi thấy giống 1 cái gì đó cong cong)
5.Bộ Thù: vẽ bàn tay cầm 1 công cụ phá đá (giống như cái búa thời cổ đại) bên trên là búa, bên dưới là bộ Hựu = bàn tay.
6. Bộ Khí : vẽ đám hơi bốc lên. Bộ Phong : gồm chữ phàm chỉ âm đọc, bộ trùng = sâu bọ, ngụ ý gió nổi thì côn trùng sinh ra( theo Nguyễn Khuê). Bộ Vũ : nét 一là bầu trời; nét丨là từ trên xuống; nét冂là chỉ một vùng; bốn chấm 丶丶丶丶là vẽ các hạt mưa. (theo Lý Lạc Nghị). Bộ Tề : vẽ 3 bông lúa trổ đều nhau, cây ở giữa mọc trên đất cao nên cao nhất, 2 cây 2 bên mọc ở đất thấp hơn, nên bông lúa cũng thấp hơn. (theo Lý Lạc Nghị) bộ Tề này biến đổi tự dạng rất lớn, khó nhận ra được.bạn nào có điều kiện, tìm coi chữ Tề viết theo lối tiểu triện sẽ rõ.
Bộ Tề thêm vào cạnh gió mưa, khí hậu, ngụ ý mong muốn thời tiết điều hoà. Tề = tày, đều 1 lượt: vd: tề thiên đại thánh = đại thánh tày trời(to bằng trời). nhất tề : cùng(đều).
7)Tiếp đến nói về loài thú quen thuộc với người TQ: hươu, ngựa , heo. và các đặc tính của chúng: súc Sinh, khoẻ mạnh. cuối cùng là việc đuổi bắt chúng (bộ Đãi)
Cuối cùng nói về sông nước thuyền bè (giang hồ) nên có hắc , có bạch, đồng thời cũng có cả bọn Đỏ( cộng sản)
ho_tradung2000 (16-10-2011), mamamy (13-11-2011)


食鬥
矢弓矛戈
歹血心
身尸鼎鬲
欠臣
毋非黽
禸舌革
麥禾黍
小大
爿舛片韋
Đọc là
Thực-đồ ăn, Đấu-đánh nhau(1)
Thỉ-tên, Cung-nỏ, Mâu-mâu, Qua-đòng(2)
Đãi-xương, Huyết-máu, Tâm-lòng(3)
Thân-mình, Thi-xác, Đỉnh-chung,Cách-nồi(4)
Khiếm-thiếu thốn,Thần-bầy tôi(5)
Vô-đừng, Phi-chớ, Mãnh thời ba ba(6)
Nhữu-chân, Thiệt-lưỡi, Cách-da(7)
Mạch-mỳ, Hoà-lúa, Thử là cây ngô(8)
Tiểu là nhỏ, Đại là to(9)
Tường-giường, Suyễn-dẫm, Phiến-tờ, Vi-vây(10)
Giải thích:
1. Thực là đồ ăn, bởi vì ăn uống mà con người tranh giành => đánh nhau(đấu). Bộ Thực gồm Nhân và Lương(chữ 良 này nghĩa gốc là lương thực).Bộ Đấu có 2 chữ Vương(王vua), có thể coi như 2 ông vua đi từ xa đến để đánh nhau.
2.Đánh nhau thì phải dùng đến vũ khí nên có : Thỉ = mũi tên, Cung = cái cung( ở đây để bắt vần, tôi gọi là Nỏ), Mâu= cái mâu( vũ khí của Trương Phi là cái Bát xà mâu), Qua = cái đòng, 1 thứ vũ khí cổ xưa( Truyện kiều có câu : Vác Đòng chật sân)
3.Đánh nhau thì rơi xương đổ máu nên có bộ Đãi = xương tàn, Huyết= máu, và Tâm= tim, tấm lòng,(luôn đi cùng với chữ Huyết)
4.Đánh nhau có kẻ còn sống, giữ được Thân, kẻ bỏ xác (bộ Thi), kẻ làm vua thì có Đỉnh( vd: cửu đỉnh ở Huế), có nồi to (Cách = cái nồi rất lớn).
5.Kẻ thua trận phải thần phục làm bề tôi(bộ Thần), bề tôi thì luôn luôn thiếu thốn, thiếu sót(bộ Khiếm)
6. Câu này chuyển ngoặt, khuyên răn bề tôi, chớ làm điều phi pháp (Vô, Phi) và nói về động vật (con Baba)
7. tiếp theo nói về động vật, Nhữu =vết chân thú, Thiệt= lưỡi(loài động vật, loài người), và Cách (da thú đã thuộc , có thể làm giày, quần áo, túi v.v)Đều là những thứ cung cấp cho con người.
8.Tiếp đến là các loài ngũ cốc. Mạch = lúa mạch, gồm chữ Mộc + 2 chữ Nhân(2 bông lúa mạch) và bên dưới vẽ rễ cây lúa mạch. 木+人+人+夂.Bộ Hoà gồm bộ Mộc 木 thêm 1 phết bên trên ngụ ý bông lúa gạo. Bộ Thử gồm bộ Hoà ngụ ý cây lúa禾. Bộ Nhân人 = vỏ trái bắp ngô, bên dưới là vẽ 1 cái lõi bắp ngô, và 4 hạt bắp ngô.(giống bộ Thuỷ nhưng ko có nghĩa là nước水)
9. Tiểu , Đại = nhỏ , to, là nói đến những bộ đối nghĩa
10.Tiếp theo sẽ là Tường>tương đối<Vi. Tường vẽ cái giường (chữ Sàng = giường có bộ tường.牀=床).Quay bộ Tường 90 độ theo chiều ngược kim đồng hồ, sẽ thấy là cái giường. Bộ Phiến ngược với bộ Tường, nghĩa là mỏng ( như tờ giấy, nên tôi tạm dịch Phiến =tờ). Bộ Suyễn vẽ 2 bàn chân dẫm trên mặt đất, nhưng vì tgian dài biến đổi tự dạng, nên khó mà nhận ra 2 bàn chân. (bạn có thể thấy nó trong chữ Vũ = múa.舞)Bộ Vi ở giữa có 1 chữ Khẩu nghĩa là vẽ 1 toà thành. bên trên bên dưới vẽ 2 bàn chân đang đi vòng quanh toà thành (ngụ ý bao vây). Tương tự bộ Suyễn, tự dạng biến đổi nhiều, ta khó nhận ra được. ( nguồn Lý Lạc Nghị - bộ Vi, bộ Suyễn)
ho_tradung2000 (16-10-2011), mamamy (13-11-2011), vlanminh (31-12-2012)


214 bộ thủ.
1 筆
1. 一 nhất
2. 〡 cổn
3. 丶 chủ
4. 丿 phiệt
5. 乙 ất
6. 亅 quyết
2 筆
7. 二 nhị
8. 亠 đầu
9. 人 nhân (亻)
10. 儿 nhân
11. 入 nhập
12. 八 bát
13. 冂 quynh
14. 冖 mịch
15. 冫 băng
16. 几 kỷ
17. 凵 khảm
18. 刀 đao (刂)
19. 力 lực
20. 勹 bao
21. 匕 chủy
22. 匚 phương
23. 匚 hệ
24. 十 thập
25. 卜 bốc
26. 卩 tiết
27. 厂 hán
28. 厶 khư
29. 又 hựu
3 筆
30. 口 khẩu
31. 囗 vi
32. 土 thổ
33. 士 sĩ
34. 夂 trĩ
35. 夊 tuy
36. 夕 tịch
37. 大 đại
38. 女 nữ
39. 子 tử
40. 宀 miên
41. 寸 thốn
42. 小 tiểu
43. 尢 uông
44. 尸 thi
45. 屮 triệt
46. 山 sơn
47. 巛 xuyên
48. 工 công
49. 己 kỷ
50. 巾 cân
51. 干 can
52. 幺yêu
53. 广 nghiễm
54. 廴 dẫn
55. 廾 củng
56. 弋 dặc
57. 弓 cung
58. 彐 kệ
59. 彡 sam 60. 彳 xích
忄 tâm 61
扌 thủ 64
氵 thủy 85
犭 khuyển 94
艹 thảo 140
辶 sước 162
阝+ ấp 163
阝- phụ 170
4 筆
61. 心 tâm (忄)
62. 戈 qua
63. 戶 hộ
64. 手 thủ (扌)
65. 支 chi
66. 攴 phộc (攵)
67. 文 văn
68. 斗 đẩu
69. 斤 cân
70. 方 phương
71. 无 vô
72. 日 nhật
73. 曰 viết
74. 月 nguyệt
75. 木 mộc
76. 欠 khiếm
77. 止 chỉ
78. 歹 đãi
79. 殳 thù
80. 毋 vô
81. 比 tỷ
82. 毛 mao
83. 氏 thị
84. 气 khí
85. 水 thuỷ (氵)
86. 火 hỏa (灬)
87. 爪 trảo
88. 父 phụ
89. 爻 hào
90. 爿 tường
91. 片 phiến
92. 牙 nha
93. 牛 ngưu
94. 犬 khuyển (犭)
王 ngọc 96
匹 thất 103
礻 kỳ 113
月 nhục 130
艹 thảo 140
辶 sước 162
5 筆
95. 玄 huyền
96. 玉 ngọc
97. 瓜 qua
98. 瓦 ngoã
99. 甘 cam
100. 生 sinh
101. 用 dụng
102. 田 điền
103. 疋 thất (匹 )
104. 疒 nạch
105. 癶 bát
106. 白 bạch
107. 皮 bì
108. 皿 mãnh
109. 目 mục
110. 矛 mâu
111. 矢 thỉ
112. 石 thạch
113. 示 thị; kỳ
114. 禸 nhựu
115. 禾 hoà
116. 穴 huyệt
117. 立 lập
衤 y 145
6 筆
118. 竹 trúc
119. 米 mễ
120. 糸 mịch
121. 缶 phẫu
122. 网 võng
123. 羊 dương
124. 羽 vũ
125. 老 lão
126. 而 nhi
127. 耒 lỗi
128. 耳 nhi
129. 聿 duật
130. 肉 nhục (月)
131. 臣 thần
132. 自 tự
133. 至 chí
134. 臼 cữu
135. 舌 thiệt
136. 舛 suyễn
137. 舟 chu
138. 艮 cấn
139. 色 sắc
140. 艸 thảo (艹)
141. 虍 hô
142. 虫 trùng
143. 血 huyết
144. 行 hành
145. 衣 y (衤)
146. 襾 á
7 筆
147. 見 kiến冖冪
148. 角 giác
149. 言 ngôn
150. 谷 cốc
151. 豆 đậu
152. 豕 thỉ
153. 豸 trãi
154. 貝 bối
155. 赤 xích
156. 走 tẩu
157. 足 túc
158. 身 thân
159. 車 xa
160. 辛 tân
161. 辰 thần
162. 辵 sước (辶)
163. 邑 ấp (阝+)
164. 酉 dậu
165. 釆 biện
166. 里 lý
8 筆
167. 金 kim
168. 長 trường
169. 門 môn
170. 阜 phụ (阝-)
171. 隶 đãi
172. 隹 truy
173. 雨 vũ
174. 青 thanh
175. 非 phi
9 筆
176. 面 diện
177. 革 cách
178. 韋 vi
179. 韭 phỉ, cửu
180. 音 âm
181. 頁 hiệt
182. 風 phong
183. 飛 phi
184. 食 thực
185. 首 thủ
186. 香 hương
10 筆
187. 馬 mã
188. 骨 cốt
189. 高 cao
190. 髟 bưu
191. 鬥 đấu
192. 鬯 sưởng
193. 鬲 cách
194. 鬼 quỉ
11 筆
195. 魚 ngư
196. 鳥 điểu
197. 鹵 lỗ
198. 鹿 lộc
199. 麥 mạch
200. 麻 ma
12 筆
201. 黃 hoàng
202. 黍 thử
203. 黑 hắc
204. 黹 chỉ
13 筆
205. 黽 mãnh
206. 鼎 đỉnh
207. 鼓 cổ
208. 鼠 thử
14 筆
209. 鼻 tỵ
210. 齊 tề
15 筆
211. 齒 xỉ
16 筆
212. 龍 long
213. 龜 quy
17 筆
214. 龠 dược
thay đổi nội dung bởi: pisco, 05-12-2007 lúc 11:26 PM
ho_tradung2000 (16-10-2011), vohocphi (27-10-2012)


1.夂-夊
2.自-鼻-耳-首
3.青-艹-色
4.豸-彑
5.鼠
6.香-米-屮-用
7.斗
8.干-工
9.示
10.玉-貝
Đọc là:
1.Trỉ bàn chân, Tuy -rễ cây
2.Tự từ, Tỵ mũi, Nhĩ tai, Thủ đầu
3.Thanh xanh, Thảo cỏ, Sắc màu
4.Trĩ loài hổ báo, Kệ đầu con heo
5.Thử là chuột, rất sợ mèo
6. Hương thơm, Mễ gạo, Triệt rêu, Dụng dùng
7.Đấu là cái đấu để đong
8.chữ Can lá chắn , chữ Công thợ thuyền
9.Thị bàn thờ cúng tổ tiên
10.Ngọc là đá quý, Bối tiền ngày xưa
Giải thích :
1. Bộ Trỉ vẽ hình 1 cái bàn chân đang đi xuống.
Vd:
a) Giáng降=阝(đồi cao)+夂(bàn chân)+phần bên dưới tôi không gõ được, cũng là vẽ hình 1 bàn chân.
Giáng nghĩa là đi xuống, vẽ 1 quả đồi (bộ phụ) và 2 bàn chân đi từ trên đồi xuống.(Hình vẽ 2 bàn chân bên phải đã trải qua hàng nghìn năm biến đổi tự dạng, nên hơi khó nhận ra, bạn nào muốn coi diễn biến của hình vẽ này, xin tìm nguồn tư liệu 汉字演变五百例 -李乐毅)
b) Phùng 逄=辶(Sước)+夂(Trỉ)+丰(Phong).Ban đầu viết như thế này 夆,Phùng nghĩa là gặp gỡ, muốn gặp được thì phải đi tới(bộ Trỉ = bàn chân) bên dưới là chữ Phong chỉ âm đọc, Phong=> Phung=>Phùng. Sau đó người ta thêm bộ Sước vào cho rõ nghĩa hơn.(Sước = đi xa, ngụ ý hành động, v.v)
Bộ Tuy trông rất giống bộ Trỉ, nên đôi khi người học dễ bị nhầm lẫn. Nhưng bạn chỉ cần để ý 1 chút là sẽ phân biệt được.
Vd: Chữ 麥=木+人+人+夊 .Bộ Mạch là cây lúa mạch, nên vẽ Mộc = cây, hai chữ Nhân là vẽ 2 bông lúa nặng trĩu, bên dưới vẽ rễ cây lúa mạch.
2.Chữ Tự ban đầu chính là vẽ cái mũi.Sau đó người ta mượn chữ "Mũi" này để chỉ nghĩa Tự= Từ đó, Tự mình. Vì vậy cần phải tạo ra 1 chữ khác chỉ cái mũi, chính là chữ Tỵ.(âm đọc cổ của Tự và Tỵ gần giống nhau)
鼻(Tỵ)=自(tự)+畀(tý).Chữ Tỵ = mũi được tạo mới là 1 chữ Hình thanh (bộ Tự bên trên chỉ nghĩa , chữ Tý bên dưới chỉ âm đọc)
畀Tý =田(điền)+廾(Củng). Tý = đem cho .Bên trên vẽ bộ Điền , tượng trưng 1 gói quà, ta có thể coi như 1 chiếc bánh chưng cho dễ nhớ.Bên dưới vẽ hai bàn tay (bộ Củng = hai bàn tay chắp lại nâng một vật). Ngụ ý, đem quà đi tặng.(âm bắc Kinh Bi4)
Bộ Nhĩ vẽ cái tai.Đã bị biến đổi tự dạng rất nhiều
Bộ Thủ vẽ đầu con thú, có 2 sừng phía trên, khá giống đầu 1 con bò. Chú ý phân biệt với bộ Hiệt vẽ đầu người, không có 2 sừng bên trên.
3.Bộ Thanh nghĩa là màu xanh. 青=生+丹 Cổ văn viết bên trên là Sinh(Sanh) chỉ âm đọc (Ghi chú: âm đọc Hán cổ và âm Hán hiện đại khác nhau, có lẽ thời cổ đại , chữ Sinh và chữ Thanh có âm đọc tương đối giống nhau). Bên dưới là Đan = màu đỏ, ngụ ý màu xanh luôn đi đôi với màu đỏ.
Bộ Thảo vẽ 2 ngọn cỏ, cổ văn và hiện nay đều dễ dàng nhìn ra điều đó.
Bộ Sắc = màu sắc, vẽ con Kỳ nhông đuôi dài, 2 nét trên cùng là cái đầu con kỳ nhông, phần ở giữa vẽ cái thân con kỳ nhông, nét cong dưới cùng vẽ cái đuôi con kỳ nhông, vì kỳ nhông thường thay đổi màu rất nhanh, nên người tq lấy nó để chỉ nghĩa màu sắc.
4.Bộ Trĩ (hoặc Sãi, Trãi) vẽ hình 1 con thú đuôi dài, bên trên là cái đầu có mõm nhọn, răng dài. có thể phân ra thành :
- đầu con thú = bộ nguyệt viết nghiêng
-lưng và đuôi con thú là nét cong bao bên ngoài
-4 chân con thú tượng trung = 2 nét cong bên trong(vì đây là hình vẽ con thú nhìn nghiêng)
Những loài thú dữ, xương sống dài thường dùng bộ Trĩ này để chỉ vd: 豹,豺,豼,貇,貅,
Bộ Kệ vẽ cái đầu con heo, có mõm dài, rất khó nhận ra, nhưng ta có thể thấy tàn dư của nó trong các chữ Hán đang dùng ngày nay:彖 vốn là 1 lòai heo rừng, sau mượn dùng làm chữ Sóan trong kinh dịch.
ho_tradung2000 (16-10-2011), vlanminh (31-12-2012), vohocphi (27-10-2012)
There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)
Bookmarks