^ Sou desu ne. mo*hoa không nghĩ đến tình huống ấy. ^^; Cảm ơn rei-chan nhiều!
Về câu 'Kamo ga negi o shotte yatte kuru' có nghĩa đen là 'Con vịt mang cọng hành đến'. Nghĩa bóng là chỉ '1 người bản tính thì tốt nhưng dễ bị mắc lừa, thường (vô tình) tạo điều kiện cho người khác lừa mình'. Nguồn: http://www.geocities.co.jp/SweetHome...glish/kamo.htm
Theo mo*hoa hiểu câu trên thì là 'người đó đã tự tạo điều kiện tội gì mình không làm..'
----------------
Bài 44 - Hôm nay là thứ mấy?
Bài hôm nay xuất hiện 1 nhân vật mới, là anh Takeya (thêm 1 người nữa cho chị Natsuko bắt nạt xD )
Hội thoại (1:40)
Kanji
たけ: 九時 ですよ。数学 の 授業は 九時五分から ですよ。
夏子: 今日は 何曜日 ですか?
たけ: 今日は 火曜日 ですよ。
夏子: 本当 ですか?火曜日は 嫌いです。学校は 大嫌いです。
たけ: 私は 火曜日が 大好きです。数学と 経済と 歴史と 化学。今日は 最高 です。学校は 最高 です。
夏子: ええ、やっぱり 金曜日が いいです。
たけ; でも、授業は 嫌いでしょう。金曜日 には まだ 授業 がありますよ。土曜日が いいでしょう。
夏子: いいえ、金曜日 には あなた が いませんから、金曜日が 大好き です。
Kana
たけ: くじ ですよ。すうがく の じゅぎょうは くじごふんから ですよ。
なつこ: きょうは なんようび ですか?
たけ: きょうは かようび ですよ。
なつこ: ほんとう ですか?かようびは きらい です。がっこうは だいきらい です。
たけ: わたしは かようびが だいすきです。すうがくと けいざいと れきしと かがく。きょうは さいこうです。がっこうは さいこうです。
なつこ: ええ、やっぱり きんようびが いい です。
たけ: でも、じゅぎょうは きらいでしょう。きんようび には まだ じゅぎょうが ありますよ。どようびが いいでしょう。
なつこ: いいえ、きんようび には あなたが いませんから、きんようびが だいすき です。
Tiếng Việt
Take: 9 giờ rồi. Tiết Toán bắt đầu từ lúc 9:05.
Natsuko: Hôm nay là thứ mấy?
Take: Hôm nay là thứ 3.
Natsuko: Thật à? Tớ ghét thứ 3. Tớ ghét trường học.
Take: Tớ rất thích thứ 3. Toán này, kinh tế này, lịch sử này, hóa nữa. Thứ 3 là nhất. Trường học là nhất.
Natsuko: Đúng như mình nghĩ. Thứ 6 là tốt nhất.
Take: Nhưng mà cậu ghét học. Thứ 6 vẫn phải đến lớp. thứ 7 có phải tốt hơn không.
Natsuko: Không, bởi vì thứ 6 cậu không có ở đây, nên tớ rất thích thứ 6.
Từ vựng:
数学 「すうがく」 (suugaku): Toán học
ピーター: 夏子、あなたは すうがくが とくい ですか?
(Natsuko, cô có giỏi môn Toán không?)
夏子: わたしは すうがくが にがて です。
(Tôi rất kém/ không giỏi môn Toán)
ピーター: 私も すうがくが にがて です。
(Tôi cũng kém/ không giỏi môn Toán)
怖い 「こわい」 (kowai): đáng sợ
すうがく は こわい です。- Môn Toán thật đáng sợ.
授業 「じゅぎょう」(jugyou): bài giảng, tiết học
すうがく の じゅぎょう: Tiết Toán
~ から (kara): từ (khi nào / đâu)
九時五分から - từ lúc 9:05
とうきょうから - từ Tokyo
アメリカから きました - Tôi đến từ Mỹ.
曜日 「ようび」 (youbi): ngày trong tuần,
月曜日 「げつようび」 (getsuyoubi): thứ 2 ( 月 : nguyệt)
火曜日 「かようび」 (kayoubi): thứ 3 ( 火 : hỏa)
水曜日 「すいようび」 (suiyoubi): thứ 4 ( 水 : thủy)
木曜日 「もくようび」 (mokuyoubi): thứ 5 ( 木 : mộc)
金曜日 「きんようび」 (kinyoubi): thứ 6 ( 金 : kim)
土曜日 「どようび」 (doyoubi): thứ 7 ( 土 : thổ)
日曜日 「にちようび」 (nichiyoubi): chủ nhật ( 日 : nhật)
経済 「けいざい」 (keizai): kinh tế học
歴史 「れきし」 (rekishi): Lịch sử
化学 「かがく」 (kagaku): Hóa học
でも (demo) : nhưng (luôn đi ở đầu câu chỉ nguyên nhân) = けど (kedo): nhưng (ở cuối câu)
から (kara)- bởi vì (là liên từ - cách sử dụng tương tự như 'Kedo' ). VD:
あなた が ありません から、金曜日 が だいすき です。
(Bởi vì cậu không có ở đây, tớ rất thích thứ 6)
今日は 天気 が いいから、家 を 出ます。
(Bởi vì hôm nay thời tiết đẹp, tôi đi ra ngoài / khỏi nhà).
Phần bài tập mo*hoa sẽ chữa sau nhé.
Mata Ashita.
Bookmarks