>
Trang 2/2 đầuđầu 1 2
kết quả từ 11 tới 13 trên 13

Ðề tài: Ogura Hyakunin Isshu - 100 Họa Phẩm Cổ

  1. #11
    ~ Mều V.I.P ~
    Kasumi's Avatar


    Thành Viên Thứ: 61
    Giới tính
    Nữ
    Đến Từ: Châu Á
    Tổng số bài viết: 12,056
    Thanks
    3,030
    Thanked 21,120 Times in 5,744 Posts
    36. Kiyohara no Fukayabu (清原深養父)


    Kiyohara no Fukayabu (không rõ năm sinh, năm mất) là nhà thơ sống ở khoảng cuối thế kỷ thứ 9, đầu thế kỷ thứ 10. Ông là ông nội của Kiyohara Motosuke (tác giả bài thơ thứ 42), là ông cố của Sei Shonagon (tác giả bài thơ thứ 62), là người đỡ đầu cho Ki no Tsurayuki (tác giả bài thơ thứ 35) và cùng một nhóm với Fujiwara no Kanesuke (tác giả bài thơ thứ 27). Ông thuộc Tam Thập Lục Ca Tiên và có 17 bài thơ trong tuyển tập Kokin wakashu.

    清原深養父

    夏の夜は
    まだ宵ながら
    明けぬるを
    雲のいづくに
    月やどるらむ



    Fukayabu

    Chiều đang tan
    Vào đêm mùa hạ
    Trong làn mây nổi
    Một vầng trăng
    Trên đường thiên lý


    37. Fun'ya no Asayasu (文屋朝康)


    Fun'ya no Asayasu (không rõ năm sinh, năm mất) là một thi sĩ thời Heian, giữ chức quan nhỏ hàng lục phẩm. Ông là con của Fun'ya no Yasuhide (tác giả bài thơ thứ 22). Không có nhiều ghi chép về cuộc đời ông.

    文屋朝康

    白露を
    風のふきしく
    秋の野は
    つらぬきとめぬ
    玉ぞちりける



    Asayasu

    Những hạt ngọc
    Không ai xâu
    Tuôn rơi trên đồng cỏ
    Rạt rào cơn gió
    Ơi sương thu


    38. Ukon (右近)


    Ukon (không rõ năm sinh, năm mất), là nữ thi nhân thời Heian. Bà là con gái của hữu cận vệ thiếu tướng Fujiwara no Suetsuna. Ukon không phải là tên bà mà là tên gọi theo chức vị của người cha. Bà phục vụ trong hậu cung củaThiên Hoàng Daigo và nổi tiếng với tài thi phú dưới triều của Thiên Hoàng Murakami (con trai Thiên Hoàng Daigo).

    右近

    忘らるる
    身をば思はず
    誓ひてし
    人の命の
    惜しくもあるかな



    Công nương Ukon

    Dù người bỏ rơi
    Tôi không hối hận
    Nhưng lời thề xưa
    Nếu như linh hiển
    Niềm sợ hãi trong tôi

    * Có thuyết nói rằng người con trai trong bài thơ mà bà nhắc tới là Fujiwara no Atsutada (906 - 943) tác giả bài thơ thứ 43.

    39. Sangi Hitoshi (参議等)


    Quan Tham Nghị Hitoshi tên đầy đủ là Minamoto no Hitoshi (880-951), cha ông là quan Trung Nạp Ngôn Minamoto no Mare (cháu trai của Thiên Hoàng Saga). Ông ban đầu chỉ giữ một chức quan nhỏ ở tỉnh Omi, dù con đường công danh thăng tiến chậm chạp nhưng về sau cũng được thăng đến chức Tham Nghị là chức quan thuộc hàng tứ phẩm.

    参議等

    浅茅生の
    小野の篠原
    忍ぶれど
    あまりてなどか
    人の恋しき



    Sangi Hitoshi

    Bụi trúc nhỏ nhoi
    Ẩn mình trong cỏ
    Tình yêu của tôi
    Bỗng dưng lớn dậy
    Giấu sao được người


    40. Taira no Kanemori (平兼盛)


    Taira no Kanemori (không rõ năm sinh, mất năm 991), là thi sĩ sống ở thời Heian, thuộc tầng lớp quí tộc. Ông là con của hoàng tử Atsuyuki thuộc dòng dõi Thiên Hoàng Koko (tác giả bài thơ thứ 15). Ông có tên trong Tam Thập Lục Ca Tiên.

    平兼盛

    忍ぶれど
    色に出でにけり
    わが恋は
    物や思ふと
    人の問ふまで



    Kanemori

    Giấu kín tình yêu
    Nhưng sắc mặt
    Như thầm thì
    Và người ta hỏi
    Phải rằng tương tư?
    Chữ ký của Kasumi
    JaPaNest _______

  2. The Following 2 Users Say Thank You to Kasumi For This Useful Post:

    lynkloo (07-05-2012), teenwitch (05-05-2012)

  3. #12
    ~ Mều V.I.P ~
    Kasumi's Avatar


    Thành Viên Thứ: 61
    Giới tính
    Nữ
    Đến Từ: Châu Á
    Tổng số bài viết: 12,056
    Thanks
    3,030
    Thanked 21,120 Times in 5,744 Posts
    41. Mibu no Tadami (壬生忠見)


    Mibu no Tadami (không rõ năm sinh, năm mất) là con trai của Mibu no Tadamine (tác giả bài thơ thứ 30), sống khoảng giữa thế kỷ thứ 10. Tuy là một quan nhỏ hàng lục phẩm nhưng lại là một trong Tam Thập Lục Ca Tiên.

    壬生忠見

    恋すてふ
    我が名はまだき
    立ちにけり
    人しれずこそ
    思ひそめしか



    Tadami

    Khóc trong lẻ loi
    Những lời đồn đại
    Rì rào tên tôi
    Tình yêu thầm lặng
    Giờ đã vang xa


    42. Kiyohara no Motosuke (清原元輔)


    Kiyohara no Motosuke (908 - 990) là một nhà thơ quí tộc thời Heian. Ông là cháu nội của Kiyohara Fukayabu (tác giả bài thơ thứ 36) là là cha của tài nữ Sei Shonagon (tác giả bài thơ thứ 62). Ông là một trong nhóm 5 người gọi là Nashitsubo no Gonin (Lê Hồ Ngũ Nhân), có công lớn trong việc biên soạn tập thơ Gosen Wakashū.

    清原元輔

    ちぎりきな
    かたみに袖を
    しぼりつつ
    末の松山
    波こさじとは



    Motosuke

    Tay áo đẫm lệ
    Ta chung lời thề
    Tình yêu bất tử
    Dù sóng dâng phủ
    Đồi thông Sue


    43. Gon Chunagon Atsutada (権中納言敦忠)


    Quan Quyền Trung Nạp Ngôn Atsutada tên thật là Fujiwara no Atsutada (906-943) là thi sĩ thuộc tầng lớp quí tộc thời Heian, là con trai thứ ba của Tả Đại Thần Tokihira, có tên trong Tam Thập Lục Ca Tiên. Có tài liệu nói rằng Fujiwara no Atsutada là cháu cố của vương tử đào hoa Ariwara no Narihira (tác giả bài thơ thứ 17) nên ít nhiều thừa hưởng dòng máu phong lưu đó. Ông là người tướng mạo khôi ngô, giỏi về đàn tì bà lại làm quan đến chức Gon Chunagon (Quyền Trung Nạp Ngôn) hàng tam phẩm nên còn được gọi là Biwa no Chunagon.

    権中納言敦忠

    逢ひ見ての
    後の心に
    くらぶれば
    むかしは物を
    思はざりけり



    Atsutada

    Ngày xưa
    Trước khi gặp nàng
    Còn nhớ
    Thâm tâm
    Không chút lệ sầu


    44. Chunagon Asatada (中納言朝忠)


    Quan Trung Nạp Ngôn Asatada tên đầy đủ là Fujiwara no Asatada (910-966) là con trai thứ năm của của quan hữu đại thần Fujiwara no Sadakata (tác giả bài thơ thứ 25). Chức quan của ông thuộc hàng tam phẩm và có tên trong Tam Thập Lục Ca Tiên.

    中納言朝忠

    逢ふことの
    絶えてしなくは
    中々に
    人をも身をも
    恨みざらまし



    Asatada

    Nếu không gặp nhau
    Trái tim đâu phải
    U sầu
    Hẹn hò rồi sẽ
    Để lại niềm đau


    45. Kentoku Ko (謙徳公)


    Kentoku Ko là thụy hiệu của Fujiwara no Koretada hay còn gọi là Fujiwara no Koremasa (924-972), là cháu của Teishinko Tadahira (tác giả bài thơ thứ 26) và là cha của Fujiwara no Yoshitaka (tác giả bài thơ thứ 50). Ông là người tài giỏi nên nắm giữ nhiều chức vụ quan trọng như làm trưởng quan của Viện Thi Ca (Wadokoro), đứng đầu Lê Hồ Ngũ Nhân (Nashitsubo no gonin) tức năm vị quan đã soạn ra Gosen-shuu và chỉnh lý Manyo-shuu, ông còn trở thành Nhiếp Chính Thái Chính đại Thần là chức quan thuộc hàng nhất phẩm.

    謙徳公

    あはれとも
    いふべき人は
    思ほえで
    身のいたづらに
    なりぬべきかな



    Vương công Kentoku

    Dù tôi tha thiết
    Nàng vẫn lạnh lùng
    Một mai tình sẽ
    Hóa hư không
    Nơi tôi về
    Chữ ký của Kasumi
    JaPaNest _______

  4. The Following User Says Thank You to Kasumi For This Useful Post:

    lynkloo (07-05-2012)

  5. #13
    ~ Mều V.I.P ~
    Kasumi's Avatar


    Thành Viên Thứ: 61
    Giới tính
    Nữ
    Đến Từ: Châu Á
    Tổng số bài viết: 12,056
    Thanks
    3,030
    Thanked 21,120 Times in 5,744 Posts
    46. Sone no Yoshitada (曽禰好忠)


    Sone no Yoshitada (không rõ năm sinh, năm mất, có thể năm sinh vào khoảng trước năm 930 và qua đời khoảng đầu thế kỷ thứ mười một) là một trong Tam Thập Lục Ca Tiên. Sinh thời ông giữ chức quan nhỏ hàng lục phẩm ở Tango nên còn được gọi là Sotango hay Sotan.

    曽禰好忠

    由良のとを
    わたる舟人
    かぢをたえ
    行く方もしらぬ
    恋の道かな



    Yoshitada

    Eo biển Yura
    Thuyền lạc mất
    Ngoài khơi xa
    Biết đâu phương hướng
    Đường tình ai qua


    47. Egyo Hoshi (恵慶法師)


    Pháp sư Egyo (không rõ năm sinh, năm mất) là nhà thơ và tu sĩ thời Heian (trung kì) là một trong Tam Thập Lục Ca Tiên. Ông có mối quan hệ thân thiết với Taira no Kanemori (tác giả bài thơ thứ 40) và Kiyohara no Motosuke (tác giả bài thơ thứ 42).

    恵慶法師

    八重むぐら
    しげれる宿の
    さびしきに
    人こそ見えね
    秋は来にけ



    Pháp sư Egyo

    Trong cỏ dại
    Mái lều nằm sâu
    Giữa niềm cô tịch
    Dù không khách viếng
    Mùa thu ghé vào


    48. Minamoto no Shigeyuki (源重之)


    Minamoto no Shigeyuki (không rõ năm sinh, mất năm 1000), là con trai thứ năm của một trong các hoàng tử của Thiên Hoàng Seiwa, ông giữ chức quan hàng ngũ phẩm và có tên trong Tam Thập Lục Ca Tiên.

    源重之

    風をいたみ
    岩うつ波の
    おのれのみ
    くだけて物を
    おもふ頃かな



    Shigeyuki

    Như trong phong ba
    Sóng đập bờ đá
    Em đừng sợ
    Hồn tôi hóa sóng
    Dâng trào thiết tha


    49. Onakatomi no Yoshinobu Ason (大中臣能宣朝臣)


    Onakatomi no Yoshinobu Ason (921-991) thi sĩ thời Heian, có tên trong Tam Thập Lục Ca Tiên. Ise no Taifu (tác giả bài thơ thứ 61) là cháu gái của ông. Ông là một trong năm người thuộc Lê Hồ Ngũ Nhân, góp nhiều công sức trong việc biên soạn nên hai tập thơ là Gosen Wakashū và Man'yōshū. Ba đời nhà ông gồm cha ông, ông và cả 4 người con trai của ông đều giữ chức Onakatomi - đại trung thần, là chức quan hàng tứ phẩm.

    大中臣能宣朝臣

    みかき守
    衛士のたく火の
    夜はもえ
    昼は消えつつ
    物をこそおもへ



    Yoshinobu

    Như người canh cung điện
    Thức canh ánh lửa đêm
    Trong tối , hồn tôi cháy
    Nhưng khi ngày lên
    Tâm hóa muộn phiền


    50. Fujiwara no Yoshitaka (藤原義孝)


    Fujiwara no Yoshitaka (954-974) là con trai thứ ba trong số 4 người con của Kentokuko Koremasa (tác giả bài thơ thứ 45), ông qua đời khi mới 20 tuổi vì bệnh đậu mùa. Từng giữ chức tả thiếu tướng thuộc hàng ngũ phẩm và có tên trong Tam Thập Lục Ca Tiên.

    藤原義孝

    君がため
    惜しからざりし
    命さへ
    ながくもがなと
    おもひけるかな



    Yoshitaka

    Trước khi gặp em
    Cuộc đời tôi
    Chỉ hão huyền
    Nhưng đời đáng quý
    Khát vọng vô biên
    Chữ ký của Kasumi
    JaPaNest _______

  6. The Following 3 Users Say Thank You to Kasumi For This Useful Post:

    KuranGuen (22-11-2012), lynkloo (07-05-2012), teenwitch (06-05-2012)

Trang 2/2 đầuđầu 1 2

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

Similar Threads

  1. Làm ơn cho tớ xin mấy MV của Yuko Ogura
    By hoanghai89 in forum Yêu cầu
    Trả lời: 14
    Bài mới gởi: 28-03-2009, 01:21 AM

Bookmarks

Quyền Sử Dụng Ở Diễn Ðàn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •