Do bài 50 và 51 không có phần hội thoại thân mật, nên mo*hoa đưa bài 52 lên trước. Ở trang 1 mo*hoa đã list toàn bộ những bài đã học cho các bạn tiện theo dõi.
*
Bài 52 - Ngày mưa thì chúng ta làm gì?
Audio Bài 51 -> Bài 55
Code:
http://www.japanesepod101.com/index.php?cat=1&order=asc&paged=11
Hội thoại: (02:02)
Kanji
よし: 今日は 雨 です。雷が 聞こえます。今日の試合は 中止 ですから、どう しましょうか?
ピーター: そうですね。たかせ、どう しますか?
高瀬: 雨の日は 映画を 見ます。今日は 映画を 見ましょう!
ピーター: いいですね。
よし: 三人で 映画を 見ますか?寂しいです。たかせさん かわいい 友達は いませんか?
高瀬: いますよ!可愛い 友達が いっぱ いいますよ。一人 呼びましょうか。
よし: じゃ、四人で 映画を 見ましょう!
高瀬: いいですよ。今、友達に 電話します。
Kana
よし: きょうは あめ です。かみなりが きこえます。きょうのしあいは ちゅうし ですから、どう しましょうか?
ピーター: そうですね。たかせ、どう しますか?
たかせ: あめのひは えいがを みます。きょうは えいがを みましょう!
ピーター: いいですね。
よし: さんにんで えいがを みますか?さみしいです。たかせさ 、かわいい ともだちは いませんか?
たかせ: いますよ!かわいい ともだちが いっぱい いますよ。ひとり よびましょうか?
よし: じゃ、よにんで えいがを みましょう!
たかせ: いいですよ。いま、ともだちに だんわします。
Tiếng Việt
Yoshi: Hôm nay trời mưa. Tôi nghe thấy tiếng sấm. Trận đấu hbị hủy bỏ rồi, chúng ta sẽ làm gì đây?
Peter: Ừm. Takase, chúng ta sẽ làm gì?
Takase: Vào ngày mưa thì mình đi xem phim. Hôm nay chúng ta đi xem phim đi.
Peter: Được đấy nhỉ.
Yoshi: 3 người cùng đi xem phim à? Lẻ loi lắm. Takase-san, cô không có người bạn dễ thương nào à?
Takase: Có chứ. Tôi có rất nhiều người bạn rất dễ thương. Hãy gọi 1 người nhé.
Yoshi: Vậy, 4 người chúng ta sẽ cùng đi xem phim.
Takase: Ok. Giờ tôi sẽ gọi điện cho bạn tôi.
Từ vựng (5:56)
雨 「あめ」(ame): mưa
Sử dụng: 今日 は 雨 です - Hôm nay trời mưa.
ピーター: たかせ、雨の日は好きですか?(Takase, cô có thích ngày mưa không?)
たかせ: 大嫌いです。(Tôi rất ghét ngày mưa)
雷 「かみなり」:sấm
稲妻 「いなずま」:chớp
よし: たかせさん、雷がこわいですか?(Taka se-san,cô có sợ sấm không?)
たかせ: ぜんぜん怖くないです。大好きです (Không sợ chút nào. Tôi rất thích sấm)
聞こえる 「きこえる」(kikoeru): nghe thấy
Sử dụng: ~は hoặc が + 聞こえる
かみなり が きこえます。- Tôi nghe thấy tiếng sấm.
ベル が 聞こえます。- Tôi nghe thấy tiếng chuông.
中止 「ちゅうし」(chuushi):hủy bỏ
寂しい 「さびしい/さみしい」(sabishii hoặc samishii):cô đơn, lẻ loi
ピーター: 寂しいのはんたいはなんですか?(Trá i với 'sabishii' là gì?)
たかせ: 寂しくない。(sabishikunai)
...
ピーター: Tôi nghĩ nó là 'うれしい' chứ?
たかせ: Không, ,寂しくない。(sabishikunai)
今日のポイント: ~ ましょう - Hãy cùng (làm gì)
Cách chia: Thay đuôi ~masu bằng ~mashou.
VD:
する (suru) -> します -> しましょう: hãy cùng làm
見る (miru) -> 見ます -> 見ましょう: hãy cùng xem
呼ぶ (yobu) -> 呼びます -> 呼びましょう: hãy cùng gọi
食べる (taberu) -> 食べます -> 食べましょう: hãy cùng ăn
飲む (nomu) -> 飲みます -> 飲みましょう: hãy cùng uống
勉強する (benkyousuru) -> 勉強します -> 勉強しましょう: hãy cùng học
頑張る (ganbaru) -> 頑張ります -> 頑張りましょう: hãy cùng cố gắng.
Bài tập: Bạn hãy ghi lại đoạn hội thoại thân mật.
***

Nguyên văn bởi
cún
48:
TAKE: とうちゃく!僕は 遊園地 大好き 。
NATSUKO: わたしも 遊園地 大好き 。
TAKE: さいしょ 何に 乗る?
NATSUKO: さいしょは 食べる
TAKE: えっ、食べるの?乗り物に 乗らないの
NATSUKO: 今日は のりものに のらない。今日は 遊ばない、ずっと 食べる。それから のむ。幸せ!
TAKE: 僕は 食べない し のまないよ。僕は ずっと のりものに のるよ。ジェットコースター、 かんらんしゃ 。今日は 最高
NATSUKO: 青い わたがしでしょう, ピンクのわたがしでしょう, むらさきのわたがしと かき氷。今日は 最高
TAKE: じゃ、きみは 今日は ふとるね。僕は 今日は のるよ。ろくじに ここで あう?
NATSUKO: オーケー
N&T: やっぱり、遊園地は 最高
BÀi 48 đúng hoàn toàn, không phải sửa gì hết. ^__^b
49:
TAKASE: 今夜、見る?
NATSUKO: 勿論、見る(今夜)。わたし は はじまる(じまる) まで 寝ない。ずっと 応援する。Takase は?
TAKASE: 勿論、私も 見る。私も 寝ない。ずっと さけびよ。明日は しごと に いかないから。
NATSUKO: えええ、それ勿論、明日は 休みだよ。ah, そ そ 誰が 好き
TAKASE: 勿論、イチロー 。イチロー のかお が 好き
NATSUKO: わたしは うえはら かな。ピーターは 誰が 好き
PIITAA: えええ、なんのわだい
NATSUKO: やきゅう!
TAKASE: やきゅう!
NATSUKO: やきゅう!
N&T: やきゅう!
PIITAA: ええ, 野球?三月に?
N&T: えええ、しつれい ね!まったく!頑張れ、日本!
HEHE, có thêm 1 chị Takase nữa,ui,càng đông càng vui
hĩ hĩ 
-> Chị Takase tính tình khá mạnh mẽ nhỉ ^^, bài hôm nay chúng ta còn có thêm anh Yoshi nữa. Giọng anh ý cũng rất truyền cảm nhé
Bookmarks