Bài làm của cún lần này không cần phải sửa gì hết. ^__^b
Tiếp tục bài 41, chúng ta sẽ học động từ thứ 2 của nhóm 3: 'Suru'
Bài 41 - Shimasu , Shimasen
Audio Bài 41 -> Bài 45
Hội thoại (1:21)Code:http://www.japanesepod101.com/index.php?cat=1&order=asc&paged=9
Kanji
夏子: はい、夏子 です。
カゼ: もしもし、カゼ ですけど。
夏子: あ、どうも。
カゼ: 今日 何を しますか。
夏子: 今日 ですか。今日は テレビを 見ます。
カゼ: そうですか。今日 一緒に テニス を しませんか。
夏子: テニス ですか。私は テニス が 大嫌い です。
カゼ: そうですか。
夏子: はい、大嫌い ですよ。とても 嫌いです。
カゼ: あれ、今の 音 は 何 ですか。
夏子: テレビ です。
ピーター: 夏子、あなたの サーブ ですよ。
カゼ: それも テレビ ですか。
夏子: そうですね。
Kana
なつこ: はい、なつこ です。
カゼ: もしもし、カゼですけど。
なつこ: ああ、どうも。
カゼ: きょう、なんに を しますか。
なつこ: きょうですか。きょうは テレビ を みます。
カゼ: そうですか。 きょう いっしょに テニス を しませんか。
なつこ: テニス ですか。わたしは テニス が だいきらい です。
カゼ: そうですか。
なすこ: はい、だい きらい ですよ。とても きらい です。
カゼ: あれ、いまの おと は なん ですか。
なつこ: テレビ です。
ピーター: なつこ、あなた の サーブ ですよ。
カゼ: それも テレビ ですか。
なつこ: そうですね。
Tiếng Việt
Natsuko: Vâng, tôi là Natsuko.
Kaze: Moshi moshi, tôi là Kaze.
Natsuko: Aaa, vâng
Kaze: Hôm nay cô có làm gi không?
Natsuko: Hôm nay à? hôm nay tôi chỉ xem tivi thôi.
Kaze: Thế à. Hôm nay chúng ta cùng đi chơi tennis có được không?
Natsuko: Tennis à? Tôi rất ghép tennis.
Kaze: Thế à?
Natsuko: Vâng, tôi ghét lắm. Rất là ghét chơi tennis.
Kaze: Ơ, vừa rồi là tiếng gì thế?
Natsuko: Tiếng tivi đấy.
Piitaa: Natsuko, đến lượt em đấy.
Kaze: Đấy cũng là tiếng tivi à?
Natsuko: Đúng thế.
Từ vựng:
相性 「あいしょう」(aishou) : phù hợp, thích hợp
Anh Peter nói rằng chị Natsuko và anh Kaze, 2 người có "chemistry"-rất hợp nhau. ^^
テレビ (terebi) : tivi
テニス (tenisu): tennis
テニスは しません けど、好き です。
(Tenisu wa shimasen kedo, suki desu)
音 「おと」 (oto): tiếng động, âm thanh
サーブ (saabu): lượt
する (suru): làm - đt nhóm 3
し (shi) - gốc động từ
します (shimasu): làm
しません (shimasen): không làm
しました (shimashita): đã làm
しません でした (shimasen deshita): đã không làm
Có thể ghép thêm 'suru' vào danh từ để biến từ đó thành động từ.
電話 する 「でんわする」 (denwasuru): gọi điện thoại
- 電話 (denwa): điện thoại
勉強する 「べんきょうする」 (benkyousuru): học
Bài tập: Bạn hãy ghi lại bài hội thoại thân mật. ^^
---
Mata ne.![]()






Trả Lời Với Trích Dẫn

). Có nghĩa là dù thất bại có lặp đi lặp lại nhiều lần cũng ko nản chí, gượng dậy và cố gắng đến cùng ^^
, và cũng như thường lệ cún nghe hông ra anh Kaze nói gì hít 

< いい友達が そばに いるの は 宝物 だよ >
. Arigatou ne, rei-chan. Lần sau mo*hoa sẽ cẩn thận hơn. :gem39:

Bookmarks