thankkiu Reichan, thích quá, có mí câu hay mà thường dùng nữa ^^
Định chỉ thanks thui nhưng mà như vậy thì ko bày tỏ đc cảm xúc
cám ưn Rei nhìu, iu iu ^^
今日、 何時から 何時まで べんきょうしましたか?
thankkiu Reichan, thích quá, có mí câu hay mà thường dùng nữa ^^
Định chỉ thanks thui nhưng mà như vậy thì ko bày tỏ đc cảm xúc
cám ưn Rei nhìu, iu iu ^^
今日、 何時から 何時まで べんきょうしましたか?
thay đổi nội dung bởi: cún, 10-04-2008 lúc 07:03 PM


@rei: arigatoulập luôn 1 topic học = thành ngữ đi rei. Học = thành ngữ thú vị lắm lắm
Ôi, sự "thâm thúy" của người xưa :flatterd:
"Saru mo kikara ochiru", sao giống "hột vịt còn lộn huống gì..."
Với lại, "đào tạo" giùm lun 1 khoá "thành ngữ thời @" đi
@mo*hoa:
初める
始める
Cả 2 đều là hajimeru, cách dùng giống nhau hết phải không?Biết cái chữ kanji thứ 2, ko biết chữ 初, nên thấy lạ lạ...
![]()
thay đổi nội dung bởi: Souchan, 11-04-2008 lúc 12:51 AM


Chữ đầu là chữ "sơ", chữ sau là chữ "thủy"Cách dùng có khác một chút.
初め : beginning (hajimeru tra ra thì nó chỉ hiện ra chữ thuỷ thôi chứ ko thấy có chữ sơ)
始める : begin, start.


Lúc tra từ điển thì vẫn ra được 2 chữ Kanji ^^, nghĩa cũng y chang nhauChắc người ta thường dùng chữ "THUỶ" hơn?
Bắt chước rei *tập tành* post thành ngữ vì mới phát hiện được câu này *thú vị* đây
猫に 小判 「ねこに こばん」
Neko ni koban
猫: con mèo
小判: tiền xưa
--> Ðem tiền cho mèo.
Nghe quen nhỉ, ai đọc Kaze Hikaru là nhớ câu này liềnCứ tưởng câu này là do tác giả chế, ai dè là thành ngữ "xịn" 100% ^^!
Mèo không tiêu tiền mà còn đem cho, gần giống như đưa 1 thứ gì đó cho người không biết thưởng thức. Ví như có vé xem chương trình nhạc Nhật mà không thích nghe nhạc Nhật --> cất vé vào ngăn tủ --> phí của*đem cho tớ này
*


vậy í câu này là "Đàn gảy tai trâu" or "làm n~ việc vô nghĩa" huh souchan
@cún chan: 今日, 3時から 5時まで 日本語 勉強しました。^^"
thường thì tớ học theo.... hứng >"<, mỗi ngày học 1 ít (1 ít theo nghĩa đen í Y_Y) (ngoài n~ lúc bắt buộc phải làm bt)
còn đâu thì học chữ Hán (but toàn quên Y__Y), từ mới (n` lắm Y_________Y), hoặc lên JPN đọc bài trong box ngôn ngữ (but chỉ đọc đc 1 số vì chưa đủ trình Y_____Y)
thay đổi nội dung bởi: rei_kiwi, 11-04-2008 lúc 11:16 PM


Hiểu như thế cũng đượcCái ví dụ là do bức xúc vụ sắp có chương trình nhạc mà mình chẳng biết vé thế nào nên chế ra
Chứ khi học, có cái ví dụ khác, như cho 1 người 1 quyển từ điển mắc tiền, nhưng người ấy ko dùng mà chỉ cất lên kệ chưng *cho đẹp*, thế thì là vào tay người không sử dụng hay không biết thưởng thức còn gì.
Hiểu rộng ra thì cũng có thể hiểu "làm chuyện vô ích" ^^! *thành ngữ kích thích trí tưởng tượng ghê*


hix, tớ mới mò ra là trong box ngôn ngữ trc cũng có 1 thread về tục ngữ rùi ^^"
(but đa phần là chỉ giới thiệu cách đọc và nghĩa chứ chưa giải thix cặn kẽ (vd mí mem chưa đủ trình như chúng ta thì sẽ mù về từ vựng Y___Y), ngoài ra còn 1 số câu có n` í kiến tranh luận ^^")
http://www.japanest.com/forum/showthread.php?t=8668
Chữa bài của Cherry: Bạn đã ghi lại đúng cả chỉ sau có 1 chỗ thôi, 「有名な 作品 が いっぱい ありよ。」 có vẻ như bạn vẫn còn nhầm lẫn giữa る (ru) và り (ri) (vì bài trước cũng sau 1 lỗi tương tự)
Chữa bài của cún: cún vẫn thường hay quên mất trường âm nhỉ. ^^
- ゆうめい (yuumei) có 2 chữ 'u'
- Kiiro là ghép của 2 chữ 黄 (ki) + 色 (iro)
- Trong câu thân mật, desu được thay bằng だ khi trước nó là danh từ / na-tính từ. 好き là na-tính từ.
@minna: Arigatou :big_love: .Mấy câu thành ngữ ấy rất hay, giúp mo*hoa học hỏi thêm nhiều điều. :hihi: .
Bài hội thoại hôm nay là giữa 1 người khách và nhân viên nhà ga nên chỉ có thể sử dụng cách nói lịch sự. Mục đích chính của bài là giới thiệu (ôn lại) 1 trong 2 động từ của nhóm 3-nhóm bất quy tắc. ^^
*
Bài 40 - Chuyến tàu cuối
Hội thoại: (1:20)
Kanji
ピーター: すみません、今 何時 ですか。
さくら: 今 十二時 です。
ピーター: 次の電車は 何時に 来ますか。
さくら: ええ、次の 電車は 来ません。
ピーター: ええ
さくら: 終電は 十一五十九分 ですよ。
ピーター: 本当ですか。
さくら: 大丈夫です。問題 ありません。隣に カプセル ホテル が あります。
ピーター: えええ
Kana
ピーター: すみません、いま なんじ ですか。
さくら: いま じゅうにじ です。
ピーター: つぎの でんしゃ は なんじに きますか。
さくら: ええ、つぎの でんしゃ は きません。
ピーター: ええ
さくら: しゅうでんは じゅう いち ごじゅう きゅふん ですよ。
ピーター: ほんとうですか。
さくら: だいじょうぶです。もんだい ありません。となりに カプセル ホテル が あります。
ピーター: えええ
Tiếng Việt
Piitaa: Xin lỗi cho tôi hỏi bây giờ là mấy giờ rồi?
Nhân viên nhà ga: Bây giờ là 12h.
Piitaa: Chuyến tàu tiếp theo mấy giờ sẽ đến ạ?
Nv nhà ga: Hả, chuyến tàu kế tiếp sẽ không đến. (Sẽ không có chuyến tiếp theo đâu.)
Piitaa: Hả?!
Nv nhà ga: Chuyến cuối cùng là vào lúc 11:59.
Piitaa: Thật thế ạ?
Nv nhà ga: Không sao đâu. Không có vấn đề gì cả. Gần đây có 1 khách sạn nhỏ đấy.
Piitaa: Hả?!
Từ vựng:
ファミリー レストラン (famirii resutoran): quán ăn nhỏ mở 24h
hay ファミレス (famiresu)
次 (の) 「つぎ (の)」 (sugi): tiếp theo,
- 次の電車 (tsugino densha): chuyến tàu tếp theo,
- 次の店 (tsugino mise): quán tiếp theo
- 次の彼女 (tsugi no kanojo): bạn gái (người yêu) tiếp theo
電車 「でんしゃ」 (densha): tàu điện
- 電 (den): điện
- 車 (sha): xa / xe - Khi đi 1 mình đọc là Kuruma = ô tô
終電 「しゅうでん」 (shuuden): chuyến tàu cuối
問題 「もんだい」(mondai): vấn đề, sự khó khăn
隣 「となり」(tonari): bên cạnh
- 隣に tonari ni
- 隣の tonari no
カプセル ホテル (capuseru hoteru): khách sạn nhỏ,
何時に 「なんじに」(nanji ni): vào lúc mấy giờ
今日の ポイント (kyou no pointo): điểm nhấn trong ngày (hôm nay).
来る 「くる」 : đến, đi đến. (đt nhóm 3) - gốc đt là き (ki)
来ます 「きます」: đến
来ません 「きません」: không đến
来ました 「きました」: đã đến
来ませんでした 「きません でした」: đã không đến
Bài tập: Anh Peter đứng chở chị Sakura trước cửa hàng bách hóa Mitsukoshi, đã 8h mà chị ấy vẫn chưa tới. Anh quyết định gọi điện thoại cho chị Sakura. Bạn hãy ghi lại đoạn đối thoại của 2 người,
- lịch sự (12:47) hoặc thân mật.
thay đổi nội dung bởi: mo*hoa, 13-04-2008 lúc 11:11 PM
aaaaaaaaaaaaaaa, gomen nasaiChữa bài của cún: cún vẫn thường hay quên mất trường âm nhỉ.:gem39:
10:
sakura: はい、さくら です
peter: 今 何処?
sakura: 今、 家 だ よ
peter: 家? なんじ に 来る
sakura: 今 何時?
peter: 今、 八 時 だ よ
sakura: あと 三十分
thay đổi nội dung bởi: cún, 13-04-2008 lúc 08:28 PM


There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)
Bookmarks